Giáo án ppt dạy thêm Toán 5 kết nối: Bài 31 Ôn tập các phép tính với số thập phân

Giáo án điện tử dạy thêm Toán 5 sách kết nối tri thức: Bài 31 Ôn tập các phép tính với số thập phân. Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thúhào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

KHỞI ĐỘNG

Đố gì, đố gì

Kết quả của phép tính 8,4 + 7,21 bằng bao nhiêu?”

BÀI 31. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

CỦNG CỐ LÍ THUYẾT

Có 3 thùng đựng dầu. Thùng thứ nhất có 10,3l, thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 3,5l. Thùng thứ ba có số lít dầu nhiều gấp hai lần số lít dầu trong thùng thứ nhất.

a) Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

a) Thùng thứ ba có bao nhiêu lít dầu?

Bài giải

a) Thùng thứ hai có số lít dầu là:

10,3 + 3,5 = 13,8 (l)

b) Thùng thứ ba có số lít dầu là:

10,3 x 2 = 20,6 (l)

Thùng thứ ba nhiều hơn thùng thứ nhất số lít dầu là:

17,8 – 10,5 = 7,3 (l)

Đáp số: a) 13,8 l

b) 20,6 l

Em hãy nhắc lại quy tắc cộng hai số thập phân

Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau:

  • Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau
  • Cộng như cộng hai số tự nhiên
  • Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy ở hai số hạng

Em hãy nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên

Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

  • Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên
  • Đếm trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái

LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Đặt tính rồi tính

a) 8,56 + 4,8 b) 45,08 + 32,97 c) 68,5 – 25,9 d) 60,21 – 21,365

8,56

4,8

13,36

Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện (nếu có)

a) 2,49 + 25,51 + 7,51 b) 36,72 + 3,28 + 6,72

c) 36 21,4 – 18 19,4 2 d) 19,04 : 0,56 – 4,3 7 – 23,4 : 6

= (2,49 + 7,51) + 25,64

= 10 + 25,64 = 35,64;

= 36,84 + (3,28 + 6,72)

= 36,84 + 10 = 46,84

= 36 21,4 - 36 19,4

= 36 (21,4 – 19,4)

= 36 2 = 72

= 34 – 30,1 – 3,9

= 0

Bài tập 3: Đặt tính rồi tính

a) 5,23 4 b) 12,3 12 c) 5,4 : 0,25 d) 52 : 1,6

5,23

4

20,92

12,3

12

246

123

Bài tập 4: >; <; = ?

a) 5,6 20 + 12 ….. 12 + 11,2 10

b) 19,3 + 34,7 + 26,5 …… 16,7 + 34,5 + 19,3

c) 35,5 0,1 ….. 35,5 : 10

d) 16,52 : 2,8 ….. 36,54 : 5,8

Bài tập 5: Một thùng đựng 30,8kg đường. Lần thứ nhất lấy ra 10,5kg đường. Lần thứ hai lấy ra 12,7kg đường. Hỏi thùng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Bài giải

Người ta lấy ra tất cả số đường là:

10,5 + 8 = 18,5 (kg)

Trong thùng còn lại số ki – lô – gam đường là:

28,75 - 18,5 =10,25 (kg)

Đáp số: 10,25 kg đường.

Bài tập 5:

Hưởng ứng phong trào “Hũ gạo tình thương”, học sinh khối lớp 5 của Trường Tiểu học Nha Trang quyên góp được 582,5 kg gạo. Riêng lớp 5A quyên góp được 98,3 kg gạo. Hỏi nếu không tính số ki-lô-gam gạo của lớp 5A quyên góp thì trung bình mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Biết rằng khối lớp 5 của trường đó có 7 lớp.

Bài giải

Nếu không kể lớp 5A thì trường đó quyên góp được số gạo là:

582,5 – 98,3 = 484,2 (kg)

Nếu không tính lớp 5A thì trung bình mỗi lớp quyên góp được số gạo là:

484,2 : 6 = 80,7 (kg)

Đáp số: 80,7 kg gạo

VẬN DỤNG

03

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

TRÒ CHƠI

BẮN BÓNG

LUẬT CHƠI: Mỗi câu trả lời trắc nghiệm đúng các em sẽ được một lần bắn bóng. Lưu ý màu pháo phải trùng với màu bóng, nếu sai màu bóng sẽ không bị hạ.

CHÚC MỪNG

CÁC EM!

10

12

C

B

Câu 1: Kết quả của phép tính 0,27 + 9,73 là

12,36

21,63

C

A

21,36

12,63

D

B

21,36

B

Câu 2: Kết quả của phép tính 24,83 – 12,47 là

0,0361

0,361

C

A

3,61

361

D

B

0,0361

A

Câu 3: Kết quả của phép tính 36,1 0,01 là

848,593

84,8593

C

A

8485,93

848593

D

B

8485,93

B

Câu 4: Kết quả của phép tính 8,48593 100 là

0,05235

5,235

C

A

0,5235

0,005235

D

B

5,235

C

Câu 5: Kết quả của phép tính 5,235 : 1 000 là

NỘI DUNG TIẾP THEO

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------