GA tích hợp NLS và AI Mĩ thuật 12 Bài 1: Thiết kế trang phục

Giáo án năng lực số và AI Mĩ thuật 12 Bài 1: Thiết kế trang phục được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

BÀI 1: THIẾT KẾ TRANG PHỤC

(6 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được thể loại trang phục và đặc điểm thiết kế trang phục.
  • Vận dụng được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình trong phác thảo, thiết kế trang phục đơn giản.
  • Bước đầu đánh giá được vai trò của thị hiếu thẩm mĩ trong thiết kế trang phục.
  • Quan tâm và yêu thích lĩnh vực thiết kế trang phục.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Vận dụng được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình trong phác thảo, thiết kế trang phục đơn giản.
  • Bước đầu đánh giá được vai trò của thị hiếu thẩm mĩ trong thiết kế trang phục.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm, thu thập hình ảnh về xu hướng thời trang, chất liệu vải trên Pinterest/Google Images).
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (Chia sẻ Moodboard ý tưởng và bình luận trên Padlet).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo Bảng ý tưởng - Moodboard kĩ thuật số bằng Canva).
  • 3.2.NC1a: Vận dụng được các quy định về bản quyền, dữ liệu và thông tin cá nhân (Hiểu về bản quyền thiết kế và sử dụng hình ảnh tham khảo hợp pháp).
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức (Sử dụng công cụ phối màu online như Adobe Color để chọn bảng màu cho bộ sưu tập).
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề (Sử dụng AI tạo ảnh để tìm ý tưởng họa tiết vải).

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI. (Học sinh phân tích được vai trò hỗ trợ của AI và khẳng định quyền quyết định sáng tạo tối cao của con người, sử dụng hình ảnh AI chỉ làm tài liệu tham khảo ý tưởng, tránh ỷ lại và giữ vững tư duy mĩ thuật cá nhân ở Hoạt động 5 - Bước 2)
  • 12.B3.1: Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI. (Học sinh thực hiện đúng trách nhiệm của người sử dụng AI thông qua việc tự kiểm chứng độ tin cậy của hình ảnh, tôn trọng bản quyền số và cam kết minh bạch hóa mức độ hỗ trợ của công nghệ tạo sinh khi nộp và trưng bày sản phẩm trên Padlet ở Hoạt động 5 - Bước 1 & Bước 2)
  • 12.C2.MR1: Tùy chỉnh được các yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ các hoạt động học tập và hoạt động xã hội. (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI tạo ảnh thông qua việc thiết lập prompt bối cảnh phức hợp về phong cách thời trang, chất liệu, màu sắc và kiểu dáng phục trang để hỗ trợ hiệu quả cho việc trực quan hóa ý tưởng thiết kế ở Hoạt động 5 - Bước 1)

3. Phẩm chất

  • Quan tâm và yêu thích lĩnh vực thiết kế tảng phục.
  • Hình thành khả năng nhận thức thẩm mĩ và yêu thích, định hướng nghề nghiệp với lĩnh vực thiết kế trang phục.
  • Trách nhiệm: Tôn trọng bản quyền sáng tạo của nhà thiết kế khác.
  • Chăm chỉ: Cập nhật xu hướng thời trang mới.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD Mĩ thuật 12.
  • Tư liệu, hình ảnh sưu tầm về trang phục, phù hợp với bài giảng (tạp chí thời trang, sách thời trang, nguồn internet….)
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số:
  • Bộ sưu tập ảnh thời trang trên Pinterest.
  • Link công cụ: Canva (thiết kế Moodboard), Adobe Color (phối màu).
  • Link Padlet nộp bài.

2. Đối với học sinh

  • SGK Mĩ thuật 12.
  • Bài thuyết trình.
  • Ảnh tư liệu về sản phẩm trang phục thời trang đã sưu tầm.
  • Dụng cụ học tập.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) để tra cứu và thực hiện hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học

b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video, phân tích hình ảnh và lời thoại của nhân vật AI.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt vào bài mới.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.]

HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được:

- Các thể loại trang phục thường gặp trong cuộc sáng.

- Có nhận biết ban đầu về thiết kế trang phục, nắm được sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu, sưu tầm hình ảnh, thuyết trình một số nội dung các thể loại trang phục khác nhau.

c. Sản phẩm: Bài thuyết trình của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm phụ trách tìm hiểu 1 dòng trang phục:

+ Nhóm 1: Trang phục dạo phố (Streetwear).

+ Nhóm 2: Trang phục công sở.

+ Nhóm 3: Trang phục dạ hội.

+ Nhóm 4: Trang phục biểu diễn.

- GV nêu nhiệm vụ: Sử dụng điện thoại truy cập Pinterest hoặc Google Images, tìm kiếm 3-5 hình ảnh tiêu biểu cho dòng trang phục nhóm được giao. Lưu lại và chỉ ra đặc điểm chung về: Chất liệu, Kiểu dáng, Màu sắc.

- GV tổ chức cho HS xem và tìm hiểu một số trang phục đẹp, hấp dẫn, theo các nhóm:

+ Nhóm trang phục trẻ em

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

+ Nhóm trang phục dạo phố

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

+ Nhóm trang phục học sinh

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

+ Nhóm trang phục công sở

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANGNỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:

+ Yếu tố tạo hình mĩ thuật thể hiện trong thiết kế trang phục là gì?

+ Yếu tố này thể hiện ở mỗi nhóm trang phục có khác nhau không?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng từ khóa tiếng Việt hoặc tiếng Anh (VD: Evening gown, Office wear) để tìm kiếm.

- Lựa chọn hình ảnh sắc nét, tiêu biểu.

- HS các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho thành viên các nhóm.

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:

+ Chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm.

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm.

+ Sự tham gia của HS trong lớp.

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Đại diện nhóm giơ điện thoại (hoặc gửi ảnh vào nhóm Zalo lớp để GV chiếu) và trình bày đặc điểm.

Loại trang phục

Chất liệu

Kiểu dáng

Màu sắc

Dạo phố

Cotton, jean, thun, kaki

Thoải mái, năng động, dễ vận động

Tươi sáng, đa dạng

Công sở

Kate, lụa, tuyết mưa, kaki mềm

Gọn gàng, lịch sự, kín đáo

Nhã nhặn: trắng, xanh, be, đen

Dạ hội

Lụa, voan, ren, satin

Sang trọng, ôm dáng hoặc xòe dài

Nổi bật: đỏ, đen, vàng, ánh kim

Biểu diễn

Vải co giãn, kim tuyến, tổng hợp

Cách điệu, ấn tượng, dễ cử động

Rực rỡ, tương phản mạnh

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận về nội dung: Nghệ thuật thiết kế mĩ thuật website.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

- Yếu tố tạo hình mĩ thuật thể hiện trong thiết kế trang phục là: chất liệu, kiểu dáng, màu sắc, họa tiết, hoa văn…

- Yếu tố này quyết định đến việc thiết kế ở mỗi nhóm trang phục có sự khác nhau vì:

+ Nhóm trang phục trẻ em đòi hỏi chất liệu vải thấm hút mồ hôi tốt, màu sắc đa dạng, họa tiết đa dạng phù hợp với tính cách của trẻ em.

+ Nhóm trang phục học sinh màu sắc đa phần là các màu sắc trắng, đen, ghi…, quần áo đa phần họa tiết trơn với các kiểu dáng đơn giản phù hợp với môi trường học đường.

+ Nhóm trang phục dạo phố quần áo sẽ da dạng về các kiểu loại và màu sắc, kiểu dáng không cầu kì phù hợp dạo chơi.

+ Nhóm trang phục công sở đòi hỏi kiểu dáng nhẹ nhàng, thanh lịch với các màu sắc trang nhã.

[1.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị di động thực hiện chiến lược tìm kiếm thông tin, hình ảnh chuyên ngành thời trang từ kho dữ liệu trực tuyến.]

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được:

- Các chủng loại sản phẩm của trang phục.

- Đặc điểm, chức năng của thiết kế trang phục.

- Các bước thiết kế trang phục phù hợp với chức năng, mục đích riêng.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hành để nhận biết về những nội dung liên quan đến lĩnh vực thiết kế trang phục theo mục tiêu đề ra.

c. Sản phẩm: HS vẽ thiết kế trang phục theo ý tưởng.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Nhiệm vụ 1: Các chủng loại sản phẩm của trang phục và một số đặc điểm của thiết kế trang phục

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày phần chuẩn bị liên quan đến trang phục thông qua sưu tầm tư liệu hình ảnh.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:

Nhóm 1 + 2: Trình bày về các chủng loại sản phẩm trang phục.

Nhóm 3 + 4: Trình bày về một số đặc điểm của thiết kế trang phục.

- GV yêu cầu mỗi nhóm có phần phân tích tư liệu hình ảnh sưu tầm, sử dụng kiến thức SGK để tìm hiểu, làm rõ vấn đề.

- GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh về một số sản phẩm thiết kế trang phục (Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hình ảnh, đọc thông tin SGK kết hợp sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để tìm hiểu về các chủng loại sản phẩm của trang phục và một số đặc điểm của thiết kế trang phục.

- HS nộp báo cáo phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm.

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm.

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện một số HS trình bày về các chủng loại sản phẩm của trang phục và một số đặc điểm của thiết kế trang phục.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét.

- GV kế luận: Thiết kế trang phục không chỉ mang tính ứng dụng, phù hợp với từng mục đích sử dụng mà còn giữ vai trò làm đẹp cho con người, thể hiện thông tin và vị trí trong xã hội.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

NHẬN BIẾT

1. Các chủng loại sản phẩm của trang phục và một số đặc điểm của thiết kế trang phục

* Các chủng loại sản phẩm của trang phục

- Trang phục hiện nay đa dạng về chủng loại, từ quần áo đến phụ kiện đều có chức năng và đặc điểm kiểu dáng khác nhau.

- Chủng loại sản phẩm của trang phục bao gồm:

+ Áo, quần, chân váy, váy liền (đầm), áo khoác,...

+ Áo váy, bộ liền,...

+ Áo kết hợp với quần, áo kết hợp với váy, áo liền váy,...

* Một số đặc điểm của thiết kế trang phục

- Tính ứng dụng: sử dụng phù hợp trong thực tế từ kiểu dáng, vật liệu, màu sắc, họa tiết, hoa văn theo từng thể loại trang phục.

- Tính sáng tạo:

+ Yếu tố văn hóa: thể hiện nét văn hóa đặc trưng của quốc gia, dân tộc và cộng đồng.

+ Yếu tố đồng bộ: kiểu dáng, màu sắc, vật liệu,... cần được phối hợp hài hòa, thể hiện sự nhất quán trong tư duy sáng tạo.

+ Yếu tố thẩm mĩ: sự phối hợp giữa các yếu tố cơ bản: kiểu dáng, đường nét, tỉ lệ, màu sắc,...

VIDEO, HÌNH ẢNH VỀ

MỘT SỐ SẢN PHẨM THIẾT KẾ TRANG PHỤC

https://youtu.be/GysX1_7_ZK8?si=4a8O3ysBXA-LvCvX

https://youtu.be/qmAw1ZsuLes?si=TbImvwfTySajtSgn

* Trang phục dân tộc Việt Nam

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Dân tộc Dao

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Dân tộc La Hủ

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Dân tộc Mông

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Áo dài

* Yếu tố đồng bộ, thẩm mĩ của trang phục

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

* Một số mẫu váy cưới/ dạ hội

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

* Trang phục truyền thống một số nước Đông Nam Á (ASEAN)

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Singapore – Nyonya kebaya

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Philippines – Barongs

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Myanmar – Longchy taipon, Thummy

NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Indonesia – Kebaya

Nhiệm vụ 2: Các bước thiết kế trang phục

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát Hình ảnh, đọc thông tin SGK tr.12 – 14 và thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm 1 + 2: Quan sát thông tin SGK tr.12:

+ Phân tích làm rõ:

  • Xác định đối tượng sử dụng: nam/ nữ.
  • Xác định loại trang phục: dạo phố/ dạ hội,...
  • Xác định rõ chủng loại sản phẩm sẽ thiết kế như: váy liền (đầm), áo, quần, áo khoác,…

+ Tìm hiểu các thông tin liên quan đến:

  • Kiểu dáng.
  • Chất liệu.
  • Màu sắc.
  • Xu hướng mà khách hàng quan tâm để làm tiền đề thiết kế.

Nhóm 3 + 4: Quan sát thông tin SGK tr.13, phân tích làm rõ:

+ Ý tưởng phát triển mẫu thiết kế là quá trình tập hợp những yếu tố, nguyên lí tạo hình trên cơ sở xử lí thông tin để thiết lập kiểu dáng mới.

+ Khi có ý tưởng, nhà thiết kế sẽ đưa ra nhiều giải pháp thiết kế khác nhau để tìm ra phương án tối ưu.

- GV gợi ý HS tìm hiểu:

+ Dựa vào thông tin tham khảo từ khách hàng (đối tượng thiết kế).

+ Lựa chọn những phương án thiết kế về kiểu dáng, màu sắc,… phù hợp nhất.

Nhóm 5 + 6: Quan sát thông tin SGK tr.14, phân tích làm rõ:

+ Vẽ dáng người.

+ Vẽ tạo hình trang phục trên dáng người.

+ Hoàn thiện màu sắc cho thiết kế.

- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi về cách dựng hình dáng người, cách hình thành ý tưởng, vận dụng các yếu tố tạo hình để thực hiện SPMT vẽ thiết kế trang phục theo khả năng và sự chuẩn bị vật liệu của bản thân.

- GV lưu ý HS:

+ Xác định đối tượng và thể loại trang phục thiết kế.

+ Lên ý tưởng phát triển phương án thiết kế.

+ Sử dụng nét để phác hình.

+ Vận dụng những yếu tố, hình khối, đường nét, màu sắc, bố cục để thể hiện.

+ Ở bước vẽ hoàn thiện mẫu phác thảo theo ý tưởng của HS, cần giao cho HS tìm hiểu trước về cách sử dụng màu nước.

+ Khi vẽ phác thảo mẫu trang phục đơn giản cần chú ý đến yếu tố hình khối, đường nét, màu sắc, bố cục để tránh phải vẽ đi vẽ lại nhiều lần.

+ Khi vẽ chi tiết cần chú ý đến tính trang trí cho phù hợp, tránh vẽ nhiều nét mà không vận dụng những yếu tố tạo hình làm rối mẫu.

+ Phần hoàn thiện cần lưu ý vẽ diễn tả chất ở trang phục để có những cảm xúc cơ bản về các chất liệu khác nhau, tránh bị đều, đặc quá.

- GV nêu yêu cầu mở rộng: Màu sắc là yếu tố quan trọng. Hãy truy cập trang web Adobe Color (color.adobe.com). Thử kéo các thanh màu để tạo ra một bảng màu (Palette) gồm 5 màu theo quy tắc Tương đồng (Analogous) hoặc Đơn sắc (Monochromatic) cho một bộ trang phục mùa Thu.

- GV trình chiếu cho HS quan sát video:

+ Vẽ dáng người:

https://youtu.be/V48TglJ5Tj4

+ Phác thảo thời trang:

https://youtu.be/SYCT9Ws4LUk

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, quan sát Hình ảnh, đọc thông tin SGK kết hợp sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để tìm hiểu về các bước thiết kế trang phục.

- HS thao tác trên điện thoại/máy tính.

- Lưu lại mã màu (Hex code) hoặc chụp màn hình bảng màu ưng ý.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện một số HS trình bày về các bước thiết kế trang phục.

- HS chia sẻ bảng màu đã tạo và giải thích tại sao chọn bảng màu đó.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Các bước thiết kế trang phục

- Để thiết kế trang phục, nhà thiết kế cần quan tâm và trả lời câu hỏi sau:

+ Đối tượng sử dụng trang phục là ai?

+ Thiết kế trang phục theo thể loại nào?

+ Mục đích sử dụng trang phục là gì?

+ Kiểu dáng, màu sắc, vật liệu thế nào?

- Xác định thể loại trang phục:

+ Xác định thể loại trang phục: dạo phố, công sở, dạ hội,...

+ Xác định rõ chủng loại trang phục: váy liền, áo, quần, áo khoác,...

+ Xác định thể loại phụ kiện thiết kế đi kèm (nếu có).

- Tìm hiểu thông tin liên quan: kiểu dáng, màu sắc, chất liệu, xu hướng,...

- Lên ý tưởng phát triển về các phương án thiết kế: ý tưởng phát triển mẫu thiết kế là quá trình tập hợp những yếu tố, nguyên lí tạo hình trên cơ sở xử lí thông tin để thiết lập theo kiểu dáng mới.

- Đánh giá và lựa chọn giải pháp thiết kế phù hợp nhất: khâu quan trọng và có tính quyết định trong thiết kế trang phục.

- Vẽ thiết kế:

+ Vẽ dáng người.

+ Vẽ tạo hình trang phục.

+ Hoàn thiện màu sắc thiết kế.

5.3.NC1a: HS sử dụng công cụ chuyên dụng (Adobe Color) để kiến tạo kiến thức về nguyên lí màu sắc trong thiết kế thời trang.

HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức thông qua nhận xét một số bài tập thực hành của HS ở hoạt động trước.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận theo câu hỏi.

c. Sản phẩm: Củng cố nhận thức về lĩnh vực thiết kế trang phục.

d. Tổ chức thực hiện: