Đề thi có đáp án ngữ văn 12 kết nối: Đề cuối kì 2 - mẫu 1

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Ngữ văn 12 kết nối tri thức: Đề cuối kì 2 - mẫu 1. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần đọc hiểu, phần viết, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

SỞ GD ĐT ……………….

Chữ kí GT1: ...........................

TRƯỜNG THPT……………….

Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Điểm bằng số

Điểm bằng chữ

Chữ ký của GK1

Chữ ký của GK2

Mã phách

A. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:

Tầm quan trọng của giáo dục STEM trong xã hội hiện đại

STEM là phương pháp giáo dục tích hợp liên môn, STEM là viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Math (Toán học). Giáo dục STEM về bản chất được hiểu là trang bị cho người học những kiến thứ, kỹ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học.

[...]

Giáo dục về STEM ở Hoa Kỳ đang ngày càng phổ biến. Nhiều trường học đang triển khai việc học STEM vào chương trình giảng dạy và biến nó thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống.

Xây dựng khả năng phục hồi

Trong các hoạt động STEM, học sinh học trong một môi trường an toàn cho phép họ ngã và thử lại. Giáo dục STEM nhấn mạnh giá trị của sự thất bại như một bài tập học tập, điều này sẽ cho phép học sinh nắm lấy những sai lầm như một phần của quá trình học tập.

Thúc đẩy sự khéo léo và sáng tạo

Khéo léo và sáng tạo có thể kết hợp với STEM và dẫn đến những ý tưởng và đổi mới. Nếu không có sự khéo léo và sáng tạo, những phát triển gần đây trong trí tuệ nhân tạo hoặc học tập kỹ thuật số sẽ không thể thực hiện được. Những công nghệ này được tạo ra bởi những người học được rằng nếu tâm trí con người có thể hình dung ra nó, tâm trí con người có thể đạt được nó.

kenhhoctap

Giáo dục STEM giúp trẻ phát triển khả năng sáng tạo

Khuyến khích thử nghiệm

Nếu không có một chút mạo hiểm và thử nghiệm, nhiều tiến bộ công nghệ đã xảy ra trong vài thập kỷ qua sẽ không thể thực hiện được. Nhiều người trong số những sáng kiến được tạo ra bởi những người được cho biết rằng ý tưởng của họ sẽ hoạt động. Đây là loại thái độ có thể được khuyến khích với việc giáo dục STEM. Bằng cách cho phép học sinh thử nghiệm và chấp nhận rủi ro trong các hoạt động học tập.

Khuyến khích tinh thần đồng đội

Giáo dục STEM có thể được dạy cho học sinh ở mọi cấp độ khả năng. Học sinh ở các cấp độ khả năng khác nhau có thể làm việc cùng nhau trong các nhóm để tìm giải pháp cho các vấn đề, ghi dữ liệu, viết báo cáo, thuyết trình,… Kết quả cuối cùng là các học sinh hiểu cách cộng tác với người khác và phát triển trong môi trường theo định hướng nhóm.

kenhhoctap

Làm việc nhóm sẽ đạt kết quả tốt hơn

[...]

Khuyến khích sử dụng công nghệ

Giáo dục STEM dạy cho trẻ em về sức mạnh của công nghệ và đổi mới. Vì vậy, khi sinh viên gặp phải các công nghệ mới, họ sẽ sẵn sàng đón nhận chúng, thay vì do dự hay sợ hãi. Điều này sẽ giúp họ chiếm ưu thế trong bối cảnh toàn cầu, khi thế giới ngày càng trở thành trung tâm công nghệ.

kenhhoctap

Giáo dục STEM góp phần thúc đẩy khả năng tư duy về công nghệ

Theo cô Trần Ngọc Ánh – Giáo viên bộ môn FasTracKis STEM tại Hệ thống giáo dục kỹ năng sống Cara

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2 (0.5 điểm): Nêu tác dụng của việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản?

Câu 3 (1.0 điểm): Theo anh/chị, các thông tin trong văn bản được chọn lọc, sắp xếp theo trình tự nào? Cách sắp xếp đó có thuyết phục hay không?

Câu 4 (1.0 điểm): Theo đoạn trích, anh/chị hãy cho biết vì sao giáo dục STEM lại khuyến khích tinh thần đồng đội?

Câu 5 (1.0 điểm): Theo anh/chị, việc giáo dục STEM khuyến khích sử dụng công nghệ có ý nghĩa như thế nào đối với thế hệ trẻ trong thời đại công nghệ 4.0?

B. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của mình về việc khuyến khích sử dụng công nghệ trong giáo dục STEM.

Câu 2 (4.0 điểm): Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh chị về hiện tượng nỗ lực ảo của giới trẻ trong cuộc sống hiện nay.

BÀI LÀM

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

BÀI LÀM:

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

A. PHẦN ĐỌC HIỂU: (4.0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

- Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là ngôn ngữ khoa học.

0.5 điểm

Câu 2

- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích là những hình ảnh minh họa (“Giáo dục STEM giúp trẻ phát triển khả năng sáng tạo”, “Làm việc nhóm sẽ đạt kết quả tốt hơn”, “Giáo dục STEM góp phần thúc đẩy khả năng tư duy về công nghệ”) bổ trợ cho nội dung văn bản, giúp người đọc hình dung cụ thể hơn về lợi ích của giáo dục STEM.

- Tăng sức hấp dẫn và tính thuyết phục, đặc biệt đối với độc giả trẻ và người đọc ít chuyên môn.

0.5 điểm

Câu 3

- Thông tin được sắp xếp theo trình tự từ khái quát đến cụ thể:

+ Giới thiệu khái niệm về STEM.

+ Nêu lợi ích của giáo dục STEM qua từng khía cạnh cụ thể như khả năng phục hồi, sáng tạo, thử nghiệm, tinh thần đồng đội, và công nghệ.

- Tính thuyết phục: Cách sắp xếp này giúp người đọc dễ dàng tiếp cận từ cơ bản đến chi tiết, từ nhận biết khái niệm đến hiểu rõ vai trò và ý nghĩa thực tiễn của STEM.

1.0 điểm

Câu 4

- Giáo dục STEM thường sử dụng các hoạt động nhóm, nơi học sinh làm việc cùng nhau để giải quyết vấn đề, ghi chép dữ liệu, thuyết trình, ...

- Điều này giúp học sinh học cách cộng tác, chia sẻ trách nhiệm, và phát triển kỹ năng làm việc nhóm, điều rất cần thiết trong môi trường làm việc hiện đại.

1.0 điểm

Câu 5

- Giúp thế hệ trẻ làm quen với công nghệ mới, xây dựng tư duy đổi mới sáng tạo và thích nghi nhanh với những thay đổi trong thời đại số hóa.

- Khuyến khích tinh thần chủ động học hỏi, khám phá công nghệ, giúp học sinh trở thành lực lượng lao động có kỹ năng cao, đáp ứng yêu cầu của các ngành nghề trong tương lai.

- Góp phần đưa đất nước hội nhập tốt hơn vào bối cảnh toàn cầu, nơi công nghệ đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội.

1.0 điểm

B. PHẦN VIẾT: (6.0 điểm)

Đáp án

Điểm

Câu 1: Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của mình về việc khuyến khích sử dụng công nghệ trong giáo dục STEM.

  1. Về hình thức:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – hợp – phân, móc xích hoặc song hành.

  1. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: khuyến khích sử dụng công nghệ trong giáo dục STEM.

  1. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để là rõ vấn đề nghị luận

* Giải thích:

+ Khuyến khích sử dụng công nghệ trong giáo dục STEM là việc thúc đẩy, tạo điều kiện để học sinh tiếp cận, học hỏi và sử dụng các công cụ, thiết bị công nghệ trong quá trình học tập và thực hành các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học.

* Phân tích bàn luận vấn đề:

- Lợi ích của việc khuyến khích sử dụng công nghệ trong giáo dục STEM:

+ Giúp học sinh tiếp cận và sử dụng thành thạo các công cụ công nghệ hiện đại.

+ Nâng cao khả năng sáng tạo thông qua việc ứng dụng công nghệ vào thực tiễn.

+ Khơi gợi sự hứng thú và tăng hiệu quả học tập bằng các công cụ trực quan, sinh động (robot, phần mềm mô phỏng, lập trình, v.v.).

- Vai trò của công nghệ trong việc chuẩn bị cho tương lai:

+ Trang bị cho thế hệ trẻ kỹ năng cần thiết để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa và chuyển đổi số.

+ Góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại.

* Thực trạng, thách thức:

+ Một số trường học đã áp dụng giáo dục STEM nhưng cơ sở vật chất chưa đồng bộ.

+ Thiếu đội ngũ giáo viên được đào tạo bài bản về công nghệ và STEM.

+ Đề xuất: Cần tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển chương trình đào tạo giáo viên, và xây dựng môi trường học tập khuyến khích sáng tạo.

* Liên hệ bản thân

  1. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Lựa chọn thao tác lập luận phương thức biểu đạt phù hợp

  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý

  • Lập luận chặt chẽ thuyết phục

  1. Diễn đạt

Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, ngữ pháp liên kết câu trong đoạn văn.

  1. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

2.0

0.25

0.25

0.5

0. 5

0.25

0.25

Câu 2:

  1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Cấu trúc bài cần nêu được đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận

0.5 điểm

  1. Xác định đúng vấn đề cần thể hiện

Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/ chị về hiện tượng nỗ lực ảo của giới trẻ trong cuộc sống hiện nay.

Hướng dẫn chấm:

  • HS xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0.25 điểm

  • HS xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0 điểm

0.25 điểm

  1. Triển khai vấn đề thành các luận điểm trong bài văn nghị luận

  • Xác định được các ý chính của bài viết

  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận

  • Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

  • Triển khai vấn đề nghị luận

  • Giải thích vấn đề nghị luận

+ Nỗ lực ảo là hành vi thể hiện sự cố gắng, nỗ lực bề ngoài nhưng không có giá trị thực chất; thường thông qua mạng xã hội – nơi giới trẻ đăng tải những hình ảnh, lời nói hoặc hoạt động để thể hiện mình đang nỗ lực mà không đi kèm với hành động thực sự để đạt được kết quả.

→ Đây là một “căn bệnh” xấu mà con người không nên mắc phải, đặc biệt là các bạn trẻ hiện nay.

- Phân tích các biểu hiện, nêu nguyên nhân – tác hại của hiện tượng đời sống:

* Biểu hiện:

- Đăng tải hình ảnh làm việc, học tập, hoặc tham gia các hoạt động với mục đích gây ấn tượng, nhưng thực tế hiệu quả không cao. Tạo dựng hình ảnh sống tích cực, chăm chỉ nhưng không có sự thay đổi thật sự trong thói quen và lối sống.

- Tham gia các hoạt động học tập, làm việc chỉ để "check-in" mà không đạt được giá trị nào đáng kể.

* Nguyên nhân:

- Sự cạnh tranh và kỳ vọng từ gia đình, bạn bè, xã hội khiến giới trẻ cảm thấy cần phải thể hiện.

- Bị tác động bởi mạng xã hội, mong muốn nhận được sự chú ý, like, share, bình luận.

- Một số bạn trẻ chỉ chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh mà không đầu tư thực sự vào nội dung.

* Tác hại:

- Đối với bản thân, gây lãng phí thời gian và năng lượng vào những điều vô ích. Không đạt được kết quả thật sự, dẫn đến cảm giác tự ti, thất bại.

- Đối với xã hội, lan tỏa thói quen xấu, làm lệch lạc giá trị về nỗ lực và thành công; mất niềm tin vào những nỗ lực thật sự.

* Hiện trạng:

- Nỗ lực không đúng cách, thiếu mục tiêu khiến ta lãng phí thời gian và năng lượng. (dẫn chứng).

- Nêu những gương mặt tiêu biểu bởi sự nỗ lực không ngừng nghỉ với nguồn tinh thần phấn đấu tiêu biểu không bị những thứ khác làm xao nhãng, ... (dẫn chứng).

* Giải pháp:

- Hiểu rõ rằng nỗ lực thực chất mới đem lại giá trị và thành công.

- Hạn chế phụ thuộc vào mạng xã hội, giảm thời gian dành cho việc tạo dựng hình ảnh ảo, tập trung vào công việc và mục tiêu cụ thể.

- Khuyến khích sự cố gắng thật sự trong học tập và công việc, xây dựng môi trường hỗ trợ lẫn nhau.

* Bài học nhận thức:

- Nhận thức đúng về giá trị của nỗ lực thật sự: Hiểu rằng thành công không đến từ hình thức bề ngoài mà từ quá trình làm việc và cố gắng thật sự. Học cách tập trung vào kết quả thực tế hơn là chỉ gây ấn tượng tạm thời với người khác.

- Tự nhìn nhận và đánh giá bản thân: Không nên chạy theo những chuẩn mực “ảo” trên mạng xã hội để đánh giá giá trị bản thân. Tập trung vào sự phát triển thực sự của chính mình qua việc học hỏi, rèn luyện, và đạt được kết quả cụ thể.

* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 2.5 điểm.

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1.25 điểm – 1.75 điểm.

- Phân tích chung chung, sơ sài: 0.5 - 1.0 điểm.

2.5 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0.25 điểm

e. Sáng tạo

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.5 điểm


TRƯỜNG THPT .........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ THI HK 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

TT

Thành phần năng lực

Mạch nội dung

Số câu

Cấp độ tư duy

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

40%

1

Năng lực Đọc

Văn bản đọc hiểu

5

2

20%

2

20%

1

10%

2

Năng lực Viết

Nghị luận văn học

1

5%

5%

10%

20%

Nghị luận xã hội

1

7.5%

10%

22.5%

40%

Tỉ lệ %

22.5%

35%

42.5%

100%

Tổng

7

100%


TRƯỜNG THPT .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

5

0

Nhận biết

- Nhận diện, xác định được các chi tiết, dữ liệu trong văn bản

- Nhận biết được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản.

- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản.

- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ.

- Nhận biết được các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,... được sử dụng trong văn bản và nắm được tác dụng của những yếu tố ấy.

2

0

C1,2

Thông hiểu

- Hiểu được những hình ảnh, chi tiết và các dẫn chứng trong văn bản.

- Phân tích, lí giải được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.

1

0

C3,4

Vận dụng

- Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng trong văn bản.

1

0

C5

VIẾT

2

0

Vận dụng

Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 từ trình bày suy nghĩ về việc khuyến khích sử dụng công nghệ trong giáo dục STEM.

1

0

C1 phần tự luận

Viết văn bản nghị luận phân tích đánh giá một vấn đề liên quan tới giới trẻ.

*Nhận biết

- Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận.

- Nêu được cụ thể vấn đề xã hội có liên quan đến tuổi trẻ.

- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận.

- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.

*Thông hiểu

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.

- Lý giải được vấn đề nghị luận: biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, giải pháp.

* Vận dụng

- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với tuổi trẻ.

- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận.

1

0

C2 phần tự luận