Đề thi có đáp án ngữ văn 12 kết nối: Đề giữa kì 2 - mẫu 3

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Ngữ văn 12 kết nối tri thức: Đề giữa kì 2 - mẫu 3. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần đọc hiểu, phần viết, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

SỞ GD ĐT ……………….

Chữ kí GT1: ...........................

TRƯỜNG THPT……………….

Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2

NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Điểm bằng số

Điểm bằng chữ

Chữ ký của GK1

Chữ ký của GK2

Mã phách

A. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:

Đừng tự làm trái tim mình thương tổn

Kẻo tâm hồn bề bộn tựa tơ giăng

Bởi cuộc đời vốn dĩ chẳng công bằng

Phải biết vượt khó khăn mà tồn tại

Ai thành công mà chưa từng thất bại

Bước sai đường quay lại muộn màng chi

Hà cớ gì để dạ mãi sân si

Tự đưa tay mà gạt đi dòng lệ

Dù biết rằng điều đó làm không dễ

Nhưng ưu sầu cũng đâu thể đổi thay

Có những điều cần phải học buông tay

Vì bản thân một ngày mai tươi sáng

Nước mắt rơi lâu ngày rồi cũng cạn

Mây có mù vẫn phiêu lãng bay xa

Nên chớ buồn về những thứ đã qua

Vì niềm vui chính là nơi phía trước

Bởi thời gian chẳng bao giờ chảy ngược

Đừng biến mình thành nhu nhược nhé ai.

(Bước qua niềm đau – Tùng Trần – Tuyển tập thơ tự động viên bản thân)

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.

Câu 2 (0.5 điểm: Văn bản trên được viết theo thể loại nào?

Câu 3 (1.0 điểm): Những dòng thơ nào thể hiện sự động viên bản thân hãy cố gắng vượt qua khó khăn, gian khổ của tác giả? Nêu ý nghĩa của những dòng thơ đó?

Câu 4 (1.0 điểm): Theo anh/ chị, hãy nêu ý nghĩa của hình ảnh “trái tim mình thương tổn” trong bài thơ là gì?

Câu 5 (1.0 điểm): Anh/chị có đồng tình với quan điểm “Có những điều cần phải học buông tay”? Hãy giải thích rõ lí do.

B. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của mình về ý nghĩa của việc “học cách buông tay” trong cuộc sống.

Câu 2 (4.0 điểm): Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh chị về câu nói “Thành công không phải cuối cùng, thất bại không phải là chết người: Lòng can đảm đi tiếp mới quan trọng.”.

BÀI LÀM

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

BÀI LÀM:

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

A. PHẦN ĐỌC HIỂU: (4.0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là biểu cảm.

0.5 điểm

Câu 2

- Thể loại: thơ trữ tình hiện đại (thơ tám chữ.

0.5 điểm

Câu 3

- Phải biết vượt khó khăn mà tồn tại: khẳng định con người phải đối diện với khó khăn và gian khổ, nhưng cần phải có sự kiên cường để vượt qua và tiếp tục tồn tại.

- Ai thành công mà chưa từng thất bại: khẳng định thất bại là một phần không thể thiếu trong quá trình đạt được thành công. Điều quan trọng là không từ bỏ mà phải học hỏi từ những thất bại.

- Bước sai đường quay lại muộn màng chi: khẳng định con người không nên tiếc nuối hay lo lắng khi mắc sai lầm, mà thay vào đó là tiếp tục đi tiếp và học hỏi từ những sai lầm.

- Dù biết rằng điều đó làm không dễ/ Nhưng ưu sầu cũng đâu thể đổi thay: Tác giả thừa nhận rằng vượt qua khó khăn không dễ dàng, nhưng nếu chỉ đắm chìm trong buồn bã và ưu sầu, cũng không thay đổi được tình hình. Vì vậy, cần phải hành động và vượt lên.

- Có những điều phải học buông tay/ Vì bản thân một ngày mai tươi sáng: Dòng thơ này động viên người đọc hãy buông bỏ những điều không thể thay đổi, để tập trung vào tương lai tươi sáng hơn.

1.0 điểm

Câu 4

Hình ảnh "trái tim mình thương tổn" tượng trưng cho những nỗi đau, tổn thương tinh thần mà con người phải trải qua trong cuộc sống. Nó gợi nhắc rằng:

+ Mỗi người cần biết tự bảo vệ và chăm sóc tâm hồn mình, không để bản thân chìm đắm trong những đau khổ kéo dài.

+ Việc vượt qua những thương tổn không chỉ giúp giải tỏa cảm xúc tiêu cực mà còn là cách để tìm lại sự cân bằng và niềm vui trong cuộc sống.

1.0 điểm

Câu 5

Em hoàn toàn đồng tình với quan điểm “Có những điều cần phải học buông tay,” vì:

+ Trong cuộc sống, có những điều xảy ra nằm ngoài khả năng kiểm soát của chúng ta, và việc nắm giữ chỉ mang lại tổn thương hoặc mệt mỏi không cần thiết.

+ Buông tay không phải là từ bỏ, mà là học cách chấp nhận thực tại để mở ra cơ hội cho những điều tốt đẹp hơn.

+ Như trong bài thơ đã nói, thời gian không bao giờ quay trở lại. Buông bỏ những gì đã qua sẽ giúp con người sống trọn vẹn hơn với hiện tại và tương lai.

+ Tuy nhiên, việc buông tay cũng cần sự dũng cảm và thời gian, vì không dễ dàng để từ bỏ điều mà mình từng coi trọng.

1.0 điểm

B. PHẦN VIẾT: (6.0 điểm)

Đáp án

Điểm

Câu 1: Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của mình về ý nghĩa của việc “học cách buông tay” trong cuộc sống.

  1. Về hình thức:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – hợp – phân, móc xích hoặc song hành.

  1. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của việc “học cách buông tay”.

  1. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để là rõ vấn đề nghị luận

* Giải thích:

+ Buông tay không phải là từ bỏ, mà là chấp nhận thực tại, từ đó giảm bớt gánh nặng về tâm lý.

+ Là cách để giải thoát bản thân khỏi những điều tiêu cực hoặc những thứ không còn giá trị.

* Phân tích bàn luận vấn đề:

- Vai trò của việc buông tay:

+ Giảm tổn thương tinh thần: Giúp con người vượt qua đau khổ, không chìm đắm trong những ký ức hoặc nỗi buồn đã qua.

+ Tạo cơ hội cho sự đổi mới: Buông bỏ những gì không phù hợp sẽ mở đường cho những điều tốt đẹp hơn trong tương lai.

+ Tăng khả năng thích nghi: Con người trở nên mạnh mẽ, linh hoạt hơn khi biết chấp nhận và vượt qua những thay đổi.

* Phê phán:

+ Nếu con người không học cách buông tay, họ có thể bị mắc kẹt trong nỗi đau, sự oán hận, hoặc thất bại, từ đó mất đi cơ hội tiến bộ và hạnh phúc.

* Liên hệ bản thân

  1. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Lựa chọn thao tác lập luận phương thức biểu đạt phù hợp

  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý

  • Lập luận chặt chẽ thuyết phục

  1. Diễn đạt

Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, ngữ pháp liên kết câu trong đoạn văn.

  1. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

2.0

0.25

0.25

0.5

0. 5

0.25

0.25

Câu 2:

  1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Cấu trúc bài cần nêu được đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận

0.5 điểm

  1. Xác định đúng vấn đề cần thể hiện

Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/ chị về câu nói “Thành công không phải cuối cùng, thất bại không phải là chết người: Lòng can đảm đi tiếp mới quan trọng.”

Hướng dẫn chấm:

  • HS xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0.25 điểm

  • HS xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0 điểm

0.25 điểm

  1. Triển khai vấn đề thành các luận điểm trong bài văn nghị luận

  • Xác định được các ý chính của bài viết

  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận

  • Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

  • Triển khai vấn đề nghị luận

  • Giải thích vấn đề nghị luận

+ Thành công là đạt được một mục tiêu hoặc kết quả mong muốn, chẳng hạn như thành tích trong học tập, công việc, hay đời sống cá nhân.

+ Thất bại là việc không đạt được mục tiêu hoặc mong muốn, thường đi kèm cảm giác thất vọng và tổn thương.

+ Lòng can đảm là sự dũng cảm và quyết tâm đối mặt với khó khăn, thử thách, dù biết rằng kết quả có thể không như mong muốn.

→ Câu nói trên mang ý nghĩa sâu sắc, thành công không phải là điểm dừng, và thất bại không đồng nghĩa với sự kết thúc. Điều quan trọng nhất là có lòng can đảm để tiếp tục tiến lên, vượt qua mọi khó khăn để vươn tới những giá trị lớn lao hơn trong cuộc sống.

- Phân tích, giải nghĩa câu nói:

* Ý nghĩa của câu nói:

- Thành công và thất bại đều mang tính tạm thời: Thành công giúp con người tự tin nhưng cũng dễ khiến họ tự mãn. Thất bại là bài học quý giá để rèn luyện ý chí và bản lĩnh.

- Lòng can đảm quyết định hành trình của mỗi người: Can đảm giúp con người không sợ hãi trước thử thách và biết đứng dậy sau những lần vấp ngã. Nó thể hiện tinh thần kiên cường, không ngừng phấn đấu và làm lại từ đầu.

* Như thế nào?

- Cuộc sống luôn tiếp diễn, và ngay cả sau thành công, con người cần không ngừng cố gắng để duy trì hoặc tạo ra những giá trị mớ,…(dẫn chứng).

- Nhiều bạn trẻ ngày nay đã khởi nghiệp thành công, vượt qua muôn vàn khó khăn nhờ ý chí kiên định và đam mê, ... (dẫn chứng).

- Song vẫn còn những người không có ý chí kiên định, người trẻ dễ dàng bỏ cuộc khi gặp khó khăn. Họ thiếu quyết tâm để theo đuổi ước mơ, dẫn đến việc bỏ lỡ nhiều cơ hội… (dẫn chứng)

* Bài học nhận thức:

- Bài học nhận thức từ câu nói trên là một lời nhắc nhở quý giá về ý chí sống: thành công và thất bại chỉ là những giai đoạn trong hành trình dài, và chính lòng can đảm mới quyết định bạn sẽ đi xa đến đâu. Sống không ngừng tiến về phía trước, dù thế nào đi nữa, mới là ý nghĩa thực sự của cuộc đời.

- Mở rộng, nâng cao: Câu nói “Thành công không phải cuối cùng, thất bại không phải là chết người: Lòng can đảm đi tiếp mới quan trọng” mang đến bài học không chỉ về cách đối diện với khó khăn mà còn về cách sống một cuộc đời ý nghĩa. Hãy coi thành công và thất bại là những bài học, tập trung vào việc rèn luyện ý chí, sự kiên cường, và lòng can đảm để luôn tiến về phía trước, góp phần xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn cho chính mình và cộng đồng.

* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 2.5 điểm.

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1.25 điểm – 1.75 điểm.

- Phân tích chung chung, sơ sài: 0.5 - 1.0 điểm.

2.5 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0.25 điểm

e. Sáng tạo

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.5 điểm


TRƯỜNG THPT .........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ THI GIỮA HK 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

TT

Thành phần năng lực

Mạch nội dung

Số câu

Cấp độ tư duy

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

40%

1

Năng lực Đọc

Văn bản đọc hiểu

5

2

20%

2

20%

1

10%

2

Năng lực Viết

Nghị luận văn học

1

5%

5%

10%

20%

Nghị luận xã hội

1

7.5%

10%

22.5%

40%

Tỉ lệ %

22.5%

35%

42.5%

100%

Tổng

7

100%


TRƯỜNG THPT .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

5

0

Nhận biết

- Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ.

- Nhận biết được đề tài, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật trong thơ hiện đại.

- Nhận biết được những hình ảnh tiêu biểu, trung tâm của bài thơ.

- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ.

2

0

C1,2

Thông hiểu

- Hiểu được những hình ảnh, chi tiết trong bài thơ.

1

0

C3,4

Vận dụng

  • Trình bày được quan điểm của bản thân từ bài thơ từ đó rút ra được thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua văn bản.

1

0

C5

VIẾT

2

0

Vận dụng

Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 từ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc “học cách buông tay” trong cuộc sống.

1

0

C1 phần tự luận

Viết văn bản nghị luận phân tích đánh giá một câu nói:

*Nhận biết

- Xác định được cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một ý kiến.

- Xác định được kiểu bài phân tích, đánh giá một ý kiến.

*Thông hiểu

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.

- Lý giải được vấn đề nghị luận.

- Thể hiện quan điểm của người viết.

* Vận dụng

- Mở rộng vấn đề trao đổi với quan điểm trái chiều hặc ý kiến khác để có cái nhìn khách quan toàn diện.

1

0

C2 phần tự luận