Đề thi có đáp án ngữ văn 12 kết nối: Đề cuối kì 2 - mẫu 2

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Ngữ văn 12 kết nối tri thức: Đề cuối kì 2 - mẫu 2. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần đọc hiểu, phần viết, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

SỞ GD ĐT ……………….

Chữ kí GT1: ...........................

TRƯỜNG THPT……………….

Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Điểm bằng số

Điểm bằng chữ

Chữ ký của GK1

Chữ ký của GK2

Mã phách

A. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:

Viết tặng những mùa xưa

Hãy chỉ giùm anh hoa sữa phố nào

Thơm váng vất, nhớ thương nhòe hết cả

Anh quay về hoài niệm giữa chiêm bao

Chợt hoảng hốt cây đến mùa trút lá.

Hương hoa sữa phải một lần thơm quá

Bàn tay em ngây dại để anh cầm

Cái nóng ấm suốt mười năm mất ngủ

Sớm nay buồn nghe lạnh nhắc hồi âm.

Hãy chỉ giùm anh quán nhớ xa xăm

Cà phê đắng những vỉa hè Hà Nội

Lời nói yêu em môi thơm kẹo vừng

Hồi hộp trước khi mùa run rẩy đợi.

Chẳng phải mùa đâu, em đang run đấy

Phập phồng trăng sau nếp áo đang rằm

Chẳng phải lời đâu, kẹo vừng thơm đấy

Chúng ta còn quá trẻ trước trăm năm.

Hãy giữ giùm anh phố cũ rêu phong

Mùa đang rắc những yếu mềm đa cảm

Anh đang khóc cho ngày xưa lãng mạn

Thời hai ta nông nổi đã qua rồi.

Trương Nam Hương, Viết tặng những mùa xưa, NXB Thanh niên,1999

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2 (0.5 điểm): Cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

Câu 3 (1.0 điểm): Anh/chị hiểu như thế nào về hình ảnh “phố cũ rêu phong” trong bài thơ?

Câu 4 (1.0 điểm): Theo đoạn trích, anh/chị hãy cho biết ý nghĩa của hình ảnh “hoa sữa” trong bài thơ?

Câu 5 (1.0 điểm): Anh/chị có đồng ý với quan điểm: “Ký ức là tài sản vô giá của con người”? Hãy giải thích.

B. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của mình về vai trò của những ký ức trong đời sống tinh thần.

Câu 2 (4.0 điểm): Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh chị về hiện tượng áp lực đồng trang lứa của giới trẻ trong cuộc sống hiện nay.

BÀI LÀM

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

BÀI LÀM:

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

A. PHẦN ĐỌC HIỂU: (4.0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm.

0.5 điểm

Câu 2

- Cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là nỗi hoài niệm sâu lắng, pha lẫn sự tiếc nuối và xót xa về những kỷ niệm đẹp đã qua.

0.5 điểm

Câu 3

- Hình ảnh “phố cũ rêu phong” tượng trưng cho sự lưu giữ ký ức của thời gian. Nó thể hiện không gian quen thuộc, nơi gắn bó với những kỷ niệm đẹp và dấu ấn của một thời thanh xuân lãng mạn đã qua.

- Đây là nơi để nhân vật trữ tình quay về trong tâm tưởng, tìm kiếm sự an ủi, hoài niệm giữa cuộc sống hiện tại.

1.0 điểm

Câu 4

- Hình ảnh “hoa sữa” trong bài thơ mang ý nghĩa tượng trưng cho những kỷ niệm ngọt ngào và da diết của tuổi trẻ.

- Mùi hương hoa sữa là chất xúc tác để nhân vật trữ tình nhớ lại những khoảnh khắc yêu thương, say đắm và cảm xúc nồng nàn trong quá khứ. Đồng thời, nó cũng thể hiện sự tiếc nuối, đau đáu về những điều đã mất.

1.0 điểm

Câu 5

- Đồng ý với quan điểm: “Ký ức là tài sản vô giá của con người”. Vì:

+ Ký ức lưu giữ những trải nghiệm, cảm xúc, và bài học quý báu trong cuộc đời.

+ Chúng không chỉ giúp con người trân trọng quá khứ mà còn làm giàu thêm tâm hồn, giúp ta hiểu rõ bản thân và trưởng thành hơn.

+ Những ký ức đẹp giống như ngọn đèn soi sáng, mang lại sức mạnh tinh thần khi đối mặt với những khó khăn trong cuộc sống.

1.0 điểm

B. PHẦN VIẾT: (6.0 điểm)

Đáp án

Điểm

Câu 1: Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của mình về vai trò của những ký ức trong đời sống tinh thần.

  1. Về hình thức:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – hợp – phân, móc xích hoặc song hành.

  1. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vai trò của ký ức trong đời sống tinh thần.

  1. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để là rõ vấn đề nghị luận

* Giải thích:

+ Ký ức là tài sản tinh thần quý giá, gắn liền với hành trình sống của mỗi con người. Là nơi lưu giữ những giá trị, trải nghiệm và bài học trong quá khứ, có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống tinh thần.

* Phân tích bàn luận vấn đề:

- Vai trò:

+ Ký ức giúp con người trân trọng quá khứ, nuôi dưỡng tâm hồn, mang lại niềm vui và động lực trong cuộc sống.

+ Ký ức giúp chúng ta trân trọng hiện tại, giữ gìn giá trị tốt đẹp.

+ Ký ức giúp gắn kết con người với nhau tạo nên sự đồng cảm và gắn bó giữa các thế hệ trong gia đình, cộng đồng.

* Liên hệ bản thân

  1. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Lựa chọn thao tác lập luận phương thức biểu đạt phù hợp

  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý

  • Lập luận chặt chẽ thuyết phục

  1. Diễn đạt

Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, ngữ pháp liên kết câu trong đoạn văn.

  1. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

2.0

0.25

0.25

0.5

0. 5

0.25

0.25

Câu 2:

  1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Cấu trúc bài cần nêu được đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận

0.5 điểm

  1. Xác định đúng vấn đề cần thể hiện

Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/ chị về hiện tượng áp lực đồng trang lứa của giới trẻ trong cuộc sống hiện nay.

Hướng dẫn chấm:

  • HS xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0.25 điểm

  • HS xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0 điểm

0.25 điểm

  1. Triển khai vấn đề thành các luận điểm trong bài văn nghị luận

  • Xác định được các ý chính của bài viết

  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận

  • Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

  • Triển khai vấn đề nghị luận

  • Giải thích vấn đề nghị luận

+ Áp lực đồng trang lứa là cảm giác bị thúc đẩy, ép buộc hoặc so sánh bản thân với những người đồng lứa để đạt được những tiêu chuẩn xã hội hay thành tựu tương tự.

- Phân tích các biểu hiện, nêu nguyên nhân – tác hại của hiện tượng đời sống:

* Biểu hiện:

- Cố gắng học tập, làm việc để “không thua kém” bạn bè.

- Chạy theo những xu hướng thời trang, công nghệ, hoặc lối sống để hòa nhập.

- Lo lắng, tự ti khi không đạt được thành công như người khác.

* Nguyên nhân:

- Sự cạnh tranh và kỳ vọng từ gia đình, bạn bè, xã hội khiến giới trẻ cảm thấy cần phải thể hiện.

- Giới trẻ dễ so sánh mình với người khác, đặc biệt trên mạng xã hội, nơi thành công và hình ảnh cá nhân được “lý tưởng hóa”.

- Ảnh hưởng từ mạng xã hội: các nền tảng trực tuyến tạo ra môi trường phô bày thành tựu, dẫn đến cảm giác phải “chạy đua”.

* Tác hại:

- Ảnh hưởng tiêu cực: thất vọng, hạ thấp bản thân, suy nghĩ sai lầm bản thân mình luôn thua kém;

- Ảnh hưởng về mặt tinh thần: quên đi giá trị của bản thân; gây nên một số bệnh tâm lý như trầm cảm, tự kỷ;

- Ảnh hưởng về mặt thể chất: cô lập bản thân, học theo những thói quen không lành mạnh khiến sức khỏe suy giảm đi.

- Ảnh hưởng về mặt xã hội: gia tăng khoảng cách xã hội, tâm lý ganh đua và áp lực đồng trang lứa làm giảm đi sự đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa các cá nhân trong cùng một tập thể; nhiều bạn trẻ đặt giá trị bản thân dựa trên những tiêu chuẩn bề ngoài (thành công vật chất, vẻ đẹp, danh tiếng), dẫn đến mất đi ý nghĩa thực sự của cuộc sống.

* Hiện trạng:

- Trong công việc, giới trẻ thường so sánh mức lương, chức vụ hoặc thành tích công việc với đồng nghiệp, bạn bè cùng trang lứa, từ đó sinh ra áp lực, ... (dẫn chứng).

- Trong học tập, nhiều học sinh bị áp lực thành tích cảm thấy phải đạt được thành tích học tập cao tương đương hoặc vượt trội so với bạn bè để được công nhận hay chạy đua với những chương trình học thêm để không bị tụt hậu so với bạn bè ... (dẫn chứng).

* Giải pháp:

- Nhận thức bản thân: Hiểu rõ giá trị cá nhân, không để thành tựu của người khác định nghĩa bản thân.

- Giáo dục và hỗ trợ tâm lý: Gia đình và nhà trường cần đồng hành, lắng nghe và hướng dẫn giới trẻ vượt qua áp lực.

- Sử dụng mạng xã hội một cách thông minh: Hạn chế so sánh cuộc sống của mình với người khác trên mạng.

- Khuyến khích sự đa dạng và chấp nhận bản thân: Tôn trọng sự khác biệt giữa các cá nhân, hiểu rằng mỗi người có lộ trình và giá trị riêng.

* Bài học nhận thức:

- Nhận thức đúng về giá trị của bản thân: Mỗi người có khả năng, sở thích và giá trị riêng biệt. Việc so sánh mình với người khác là không cần thiết và có thể dẫn đến tổn thương tinh thần. Hãy tập trung vào việc phát triển thế mạnh và cải thiện bản thân thay vì ganh đua không lành mạnh.

- Xác định được mục tiêu và định hướng đúng đắn: Giới trẻ cần học cách đặt ra những mục tiêu dựa trên khả năng và mong muốn cá nhân, không chạy theo tiêu chuẩn của xã hội hay nhóm bạn. Định hướng rõ ràng sẽ giúp tránh được sự mất phương hướng và cảm giác thất bại khi không đáp ứng được kỳ vọng.

* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 2.5 điểm.

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1.25 điểm – 1.75 điểm.

- Phân tích chung chung, sơ sài: 0.5 - 1.0 điểm.

2.5 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0.25 điểm

e. Sáng tạo

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.5 điểm


TRƯỜNG THPT .........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ THI HK 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

TT

Thành phần năng lực

Mạch nội dung

Số câu

Cấp độ tư duy

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

40%

1

Năng lực Đọc

Văn bản đọc hiểu

5

2

20%

2

20%

1

10%

2

Năng lực Viết

Nghị luận văn học

1

5%

5%

10%

20%

Nghị luận xã hội

1

7.5%

10%

22.5%

40%

Tỉ lệ %

22.5%

35%

42.5%

100%

Tổng

7

100%


TRƯỜNG THPT .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

5

0

Nhận biết

- Nhận biết được phương thức biểu đạt trong văn bản.

- Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ.

- Nhận biết được mạch cảm xúc trong bài thơ.

2

0

C1,2

Thông hiểu

- Hiểu được những hình ảnh, chi tiết và các dẫn chứng trong văn bản.

1

0

C3,4

Vận dụng

- Trình bày được quan điểm của bản thân từ đó rút ra được thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.

1

0

C5

VIẾT

2

0

Vận dụng

Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 từ trình bày suy nghĩ về vai trò của ký ức trong cuộc sống.

1

0

C1 phần tự luận

Viết văn bản nghị luận phân tích đánh giá một vấn đề liên quan tới giới trẻ.

*Nhận biết

- Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận.

- Nêu được cụ thể vấn đề xã hội có liên quan đến tuổi trẻ.

- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận.

- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.

*Thông hiểu

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.

- Lý giải được vấn đề nghị luận: biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, giải pháp.

* Vận dụng

- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với tuổi trẻ.

- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận.

1

0

C2 phần tự luận