GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene
Giáo án năng lực số và AI Sinh học 12 Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: LIÊN KẾT GENE VÀ HOÁN VỊ GENE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm liên kết gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene.
- Trình bày được thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm hoán vị gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene.
- Nêu được ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
- Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học: tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc thông tin và quan sát phân tích các Hình 11.1 – 11.3, trả lời các câu hỏi trong SGK và hoàn thiện các nội dung được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Rèn luyện và phát triển được năng lực diễn đạt bằng văn bản (qua việc ghi tóm tắt các ý chính đã đọc được trong SGK), bằng lời nói (qua việc trình bày những gì đã lĩnh hội được hoặc bằng giải thích, thuyết minh sơ đồ/slide trước tổ, nhóm hoặc trước lớp).
- Rèn được các kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với GV; biến phân công công việc hợp lí thông qua thảo luận tổ, nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Đưa ra được mô hình minh họa hoặc sơ đồ tư duy để thuyết trình cho nội dung mình được phân công chuẩn bị.
- Đề xuất được phương pháp lai giống cây trồng thu được năng suất cao (có biến dị tổ hợp tốt).
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm liên kết gene và hoán vị gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene và hoán vị gene.
- Trình bày khái niệm bản đồ di truyền và ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
- Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được cách bố trí; cách tiến hành thí nghiệm và giải thích thí nghiệm phát hiện ra liên kết gene và hoán vị gene của Morgan.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Từ thí nghiệm của Morgan, có thể thiết kế thí nghiệm trên đối tượng sinh vật nhất định.
- Vận dụng quy luật liên kết gene và hoán vị gene có thể dự đoán được quy luật di truyền chi phối hai tính trạng; vẽ sơ đồ NST thể hiện các locus gene trên NST.
Năng lực số:
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số để xem video AI khởi động, tra cứu tài liệu số, sơ đồ mô phỏng 3D cơ chế trao đổi chéo và liên kết gene.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số, sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác - HS sử dụng được nhiều công nghệ số gồm Kenhhoctap, Padlet, Google Docs, nhóm Zalo/Drive để tương tác, thảo luận nhóm và làm bài kiểm tra củng cố thời gian thực.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số và áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau - HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng .png, .pdf, .docx để thiết kế sơ đồ lai di truyền liên kết/hoán vị gene, số hóa sơ đồ tư duy trên Canva.
Năng lực AI:
- [12.A1.2]: Con người trong hệ thống AI và phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định - HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định thông qua việc sử dụng Chatbot AI gợi ý giải bài tập tính tần số hoán vị gene, đối chiếu kiểm chứng chéo kết quả do AI tính toán với kiến thức SGK tr.54-58.
- [12.C2.1]: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội và lựa chọn được ý tưởng thiết kế một số công cụ AI để thực hiện các công việc khác nhau - HS lựa chọn được ý tưởng thiết kế một số công cụ AI hỗ trợ học tập bằng cách vận dụng Chatbot AI đóng vai 'Chuyên gia Di truyền học' giải thích cơ sở tế bào học của trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em và nguyên lý lập bản đồ di truyền.
- [12.A2.1]: Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI và trình bày được một số nguyên tắc đạo đức cơ bản trong thiết kế, phát triển sản phẩm AI - HS trình bày được một số nguyên tắc đạo đức cơ bản khi sử dụng công cụ AI trong học tập, đảm bảo tính trung thực học thuật, khai báo công cụ AI và kiểm chứng dữ liệu sinh học di truyền.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: rèn luyện đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo, kiên trì vượt qua khó khăn trong mỗi bài học và các dự án nghiên cứu khoa học.
- Trung thực: rèn ý thức tổ chức kỉ luật bản thân và kỉ luật nhóm, tuân thủ theo sự hướng dẫn của GV; trung thực trong báo cáo kết quả nghiên cứu.
- Trách nhiệm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; biết lắng nghe, chia sẻ và học tập lẫn nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Sinh học 12.
- Sơ đồ minh họa cho các Hình 11.1 - 11.3 SGK/hình ảnh đặc điểm sinh học của ruồi giấm, hình ảnh về các cặp tính trạng tương phản của ruồi giấm mà Morgan đã sử dụng trong thí nghiệm.
- Giấy A0, bút lông nhiều màu, phấn màu.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12.
- Đọc trước SGK, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm chuẩn bị trước nội dung mình đảm nhiệm.
- Sưu tầm thêm ngoài SGK các tư liệu về thí nghiệm trên ruồi giấm để phát hiện ra liên kết gene.
- Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết gene
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm liên kết gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 11.1 SGK tr.54 - 55 và tìm hiểu:
- Cách bố trí thí nghiệm của Morgan và khái niệm liên kết gene.
- Cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene trong thực tiễn.
c. Sản phẩm học tập: Liên kết gene.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thí nghiệm về liên kết gene của Morgan - GV nêu quy ước gene và tiến trình thí nghiệm đến phép lai phân tích. Không đưa ra kết quả của lai phân tích. - GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học ở Bài 8 thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào quy luật phân li độc lập của Mendel, em hãy viết sơ đồ lai (trên Canva) từ P đến phép lai phân tích. - GV trình bày kết quả thực tế Morgan thu được là 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt (1 : 1). - GV sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, đặt vấn đề, yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời câu hỏi: Vậy quy luật phân li độc lập của Mendel có phù hợp với di truyền của 2 cặp tính trạng này không? Morgan đã giải thích kết quả này như thế nào? - GV thực hiện viết quy ước kiểu gene và cách viết giao tử. - GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 11.1 SGK tr.55, thảo luận cặp đôi: Nêu cơ chế tế bào học của hiện tượng liên kết gene. - Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS: Lên bảng viết sơ đồ lai ngắn gọn về hiện tượng liên kết gene. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của liên kết gene - Để tìm hiểu ý nghĩa của hiện tượng liên kết gene, GV yêu cầu cá nhân HS: Đọc thông tin mục I.2 SGK tr.55 và trả lời câu hỏi: Liên kết gene có vai trò gì trong tự nhiên và trong hoạt động sản xuất? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 11.1 kết hợp quan sát hướng dẫn của GV và thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| I. LIÊN KẾT GENE 1. Thí nghiệm về liên kết gene của Morgan a) Tiến trình thí nghiệm và kết quả - Quy ước: B: thân xám; b: thân đen; V: cánh dài; v: cánh cụt. - Biết các gene nằm trên NST thường và các allele trội là trội hoàn toàn. - Morgan thực hiện phép lai như sau: Ptc: ♂ Thân xám, cánh dài × ♀ Thân đen, cánh cụt F1: 100% Thân xám, cánh dài. Cho ruồi ♂ F1 lai phân tích. Pa: ♂ Thân xám, cánh dài × ♀ Thân đen, cánh cụt Fa: 50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt. Giải thích: - Ptc, F1: 100% thân xám, cánh dài → Thân xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt. → F1 dị hợp tử 2 cặp gene (Bb và Vv). - Trong lai phân tích, Fa không cho tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 mà phân li theo tỉ lệ 1 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh cụt. → Ruồi đực F1 chỉ cho 2 loại giao tử BV = bv = 50%. → Trong quá trình phát sinh giao tử ở ruồi đực F1: + Gene B và V đã di truyền cùng nhau về 1 giao tử → 2 gene này cùng nằm trên 1 NST, kí hiệu là BV. + Gene b và v luôn phân li cùng nhau → 2 gene này nằm trên chiếc NST tương đồng còn lại, kí hiệu là bv. → Kết luận: Gene quy định màu thân và gene quy định cùng nằm trên 1 NST được gọi là hiện tượng liên kết gene. - Quy ước kiểu gene: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoán vị gene
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm hoán vị gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 11.2, 11.3 SGK tr.56 - 57 và tìm hiểu về
- Cách bố trí thí nghiệm của Morgan và khái niệm hoán vị gene.
- Cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene trong thực tiễn.
c. Sản phẩm học tập: Hoán vị gene.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản đồ di truyền
a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III SGK tr.58 và tìm hiểu về Khái niệm và ý nghĩa của bản đồ di truyền.
c. Sản phẩm học tập: Bản đồ di truyền
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu bản đồ di truyền của ruồi giấm:
- GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi, đọc thông tin mục III SGK tr.58 và trả lời câu hỏi các câu hỏi sau: (1) Bản đồ di truyền là gì? Được xây dựng dựa trên cơ sở nào? (2) Bản đồ di truyền có phải là khoảng cách thật của các gene trong hệ gene hay không? (3) Nhìn vào bản đồ di truyền ta thấy được điều gì? (4) Bản đồ di truyền được ứng dụng như thế nào trong thực tế? - GV gợi ý HS sử dụng chatbot AI để tìm kiếm câu trả lời. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.58 và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, định hướng HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi . - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN 1. Khái niệm bản đồ di truyền - Khái niệm: Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST. - Phân loại: có hai loại bản đồ di truyền: + Bản đồ liên kết là khoảng cách giữa các gene được tính thông qua tần số hoán vị gene (1% hoán vị gene = 1 cM). - Bản đồ vật lí là khoảng cách giữa các gene dựa trên số lượng cặp nucleotide. 2. Ý nghĩa của bản đồ di truyền - Dựa vào bản đồ di truyền có thể dự đoán được tần số các tổ hợp gene mới trong các phép lai, xác định được vị trí của gene gây bệnh ở người, đem lại ý nghĩa lớn trong công tác chọn, tạo giống và y học. Ví dụ: + Một gen kháng R mới vừa được lập bản đồ di truyền tại một locus, định vị trên nhiễm sắc thể 11, thuộc quãng giữa 30,42 – 30,85 Mb, đoạn phân tử này được người ta chứng minh rằng đó là nơi có hiệu quả trong cải tiến tính kháng bệnh đạo ôn cây lúa.
+ Một nghiên cứu mới đã tiết lộ trường hợp lập bản đồ gen mở rộng hơn trong nghiên cứu bệnh với tất cả trình tự của bộ gen mang lại cái nhìn chưa từng có về cấu tạo và hành vi của ung thư hạch Hodgkin, từ đó có thể giúp hiểu rõ hơn về bệnh ung thư cũng như sự phát triển và cách điều trị căn bệnh này cũng như căn bệnh khác. | 12.C3.1: HS sử dụng Chatbot AI tra cứu các câu hỏi về bản đồ di truyền.
|
Hoạt động 4: Tìm hiểu quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền
a. Mục tiêu: Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục IV SGK tr.58 và tìm hiểu về Quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
c. Sản phẩm học tập: Quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về liên kết gene và hoán vị gene.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Liên kết gene và hoán vị gene.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Liên kết gene và hoán vị gene.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm kenhhoctap.edu.vn (hoặc PowerPoint tương tác)
Câu 1 (THPTQG - 2024): Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene
không xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, cơ thể này tạo ra các loại giao tử là
A. De và de. B. DE và dE. C. De và dE. D. DE và de.
Câu 2 (Đề tham khảo - 2023): Trên một NST thường, khoảng cách giữa hai gene A và B là 34 cM. Theo lí thuyết, tần số hoán vị giữa hai gene này là
A. 33%. B. 17%. C. 66%. D. 34%.
Câu 3 (THPTQG - 2023): Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?
A. aB/aB. B. Ab/Ab. C. AB/AB. D. ab/ab.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác nhau về các cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính 100% kiểu hình trội, F2 thu được 1485 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 495 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 202 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn; 68 cây thân cao, hoa vàng, quả dài; 200 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 70 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài; 360 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn; 120 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết một gene quy định một tính trạng, các tính trạng trội lặn hoàn toàn, hóa vị gene xảy ra ở cả hai giới.
Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về phép lai trên?
a. F1 dị hợp ba cặp gene với kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn.
b. Ba gene quy định ba tính trạng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và có hiện tượng trao đổi chéo diễn ra.
c. Gene quy định tính trạng chiều cao cây và gene quy định màu sắc hoa có khoảng cách di truyền là 20 cM.
d. Kiểu gene của cây bố, mẹ (P) chỉ có duy nhất một trường hợp.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho HS làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | D | B | D | C |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – S – Đ – S.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về liên kết gene và hoán vị gene.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án word sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề sinh học 12 kết nối tri thức
- Giải sinh học 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn sinh học 12 kết nối tri thức
- Đề thi sinh học 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Sinh học 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Sinh học 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn

