GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 Bài 30: Diễn thế sinh thái

Giáo án năng lực số và AI Sinh học 12 Bài 30: Diễn thế sinh thái được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 30: DIỄN THẾ SINH THÁI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: phân tích được sự biến động của hệ sinh thái, bao gồm:

  • Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái.

  • Phân biệt được các dạng diễn thế sinh thái.

  • Phân tích được nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn.

  • Phân tích được diễn thế sinh thái ở một hệ sinh thái tại địa phương. Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn hệ sinh thái đó.

  • Nêu được một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái như: sự ấm lên toàn cầu; sự phì dưỡng; sa mạc hoá. Giải thích được vì sao các hiện tượng đó vừa tác động đến hệ sinh thái, vừa là nguyên nhân của sự mất cân bằng của hệ sinh thái.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sống.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:

    • Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái.

    • Phân biệt được các dạng diễn thế sinh thái.

    • Phân tích được nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn.

    • Phân tích được diễn thế sinh thái ở một hệ sinh thái tại địa phương. Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn hệ sinh thái đó.

  • Nêu được một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái như: sự ấm lên toàn cầu; sự phì dưỡng; sa mạc hoá. Giải thích được vì sao các hiện tượng đó vừa tác động đến hệ sinh thái, vừa là nguyên nhân của sự mất cân bằng của hệ sinh thái.

  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: đề xuất một số biện pháp đơn giản giúp bảo vệ môi trường sống và ngăn chặn chặt phá rừng, hiện tượng phì dưỡng, sa mạc hóa ở địa phương, sự biến đổi khí hậu và nóng lên của toàn cầu.

Năng lực số:

  • [1.1.NC1b]: Khai thác dữ liệu và thông tin, duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số để xem video AI khởi động, tra cứu dữ liệu về các giai đoạn diễn thế sinh thái và hiện tượng sa mạc hóa.

  • [2.1.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác, tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng được nhiều công nghệ số gồm Padlet, Google Docs, nhóm Zalo/Drive để tương tác, thảo luận nhóm và làm bài kiểm tra củng cố thời gian thực.

  • [2.4.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác, hợp tác thông qua công nghệ số - HS đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau gồm Google Docs, Canva, Padlet phục vụ cho quá trình hợp tác nhóm hoàn thành bảng so sánh diễn thế nguyên sinh và thứ sinh.

  • [3.1.NC1a]: Sáng tạo nội dung số, phát triển nội dung số - HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng .png, .pdf, .docx để số hóa sơ đồ diễn thế sinh thái và thiết kế Infographic minh họa các hiện tượng môi trường bất lợi.

  • [4.2.NC1b]: An toàn, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư - HS áp dụng các cách thức đặc thù bảo vệ thông tin định danh cá nhân nhạy cảm và thiết lập quyền riêng tư thích hợp ở chế độ 'Chỉ xem - Viewer' khi gửi nộp liên kết sản phẩm nhóm lên Padlet công cộng.

Năng lực AI:

  • [12.A1.2]: Tư duy lấy con người làm trung tâm, con người trong hệ thống AI - HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định thông qua việc sử dụng Chatbot AI hỗ trợ tra cứu nguyên nhân phì dưỡng, sa mạc hóa và đối chiếu kiểm chứng chéo với SGK tr.161-164.

  • [12.A2.1]: Tư duy lấy con người làm trung tâm, nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI - HS trình bày được một số nguyên tắc đạo đức cơ bản khi áp dụng AI trong mô phỏng biến đổi sinh thái, đảm bảo tính minh bạch, không phát tán thông tin sai lệch gây hoang mang và tôn trọng sự cân bằng tự nhiên.

  • [12.C2.1]: Các kĩ thuật và ứng dụng AI, các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội - HS lựa chọn được ý tưởng thiết kế một số công cụ AI hỗ trợ học tập bằng cách vận dụng Chatbot AI đóng vai 'Nhà Sinh thái học' giải thích cơ chế diễn thế sinh thái, nguyên nhân mất cân bằng và đề xuất biện pháp khắc phục.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.

  • Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu đặc trưng của sinh thái học quần thể, HS có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình trong công tác dân số ở địa phương,...

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Sinh học 12.

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Phiếu học tập.

  • Sơ đồ minh họa các 30.1/hình ảnh, video về diễn thế sinh thái, hiện tượng môi trường cực đoan như sa mạc hóa, nóng lên toàn cầu, hiện tượng phì dưỡng,...

  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12.

  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.

  • Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề, xác định được nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu video: “Cháy rừng ở Australia năm 2020”, yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi sau: Quá trình tự tái sinh của một khu rừng bị cháy rụi sẽ diễn ra như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, định hướng HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi.

- HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Để hiểu được quá trình tự tái sinh của một khu rừng sau khi bị cháy rụi chúng ta hãy cùng nhìn vào sự đa dạng sinh học về số lượng loài động vật, thực vật biến đổi như thế nào theo thời gian từ sau khi rừng bị cháy? Các yếu tố môi trường như độ ẩm, mùn khoáng, ánh sáng, nhiệt độ,... thay đổi như thế nào trong suốt quá trình tái sinh một khu rừng sau khi bị cháy? Bài học này sẽ cung cấp thông tin để trả lời cho những câu hỏi đó, chúng ta cùng vào - Bài 30. Diễn thế sinh thái.

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các loại diễn thế sinh thái

a. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái.

- Phân biệt được các dạng diễn thế sinh thái.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I tìm hiểu Khái niệm và các loại diễn thế sinh thái.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm và các loại diễn thế sinh thái.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, quan sát Hình 30.1, nghiên cứu mục I SGK tr.161 - 162 và trả lời câu hỏi trong Phiếu học tập số 1 trên Google Docs.

- GV nhắc nhở HS thiết lập quyền 'Chỉ xem - Viewer' khi gửi link Padlet công cộng.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Quá trình diễn thế sinh thái là gì? Quá trình diễn thế được chia thành mấy giai đoạn?

2. Hoàn thành bảng phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.

STT

Đặc điểm

Diễn thế nguyên sinh

Diễn thế

thứ sinh

1

Môi trường ở giai đoạn

khởi đầu

Thổ những giai đoạn khởi đầu

2

Sinh vật giai đoạn khởi đầu

3

Loại sinh vật tiên phong

4

Thời gian

của giai đoạn giữa

5

Kết quả giai đoạn cuối

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.162:

1. Trong diễn thế nguyên sinh ở môi trường trên cạn, tại sao những sinh vật đầu tiên của quần xã tiên phong thường là địa y, tảo, rêu?

2. Tại sao thời gian từ quần xã tiên phong đến hình thành quần xã đỉnh cực ở diễn thế nguyên sinh dài hơn so với diễn thế thứ sinh?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời HS xung phong trình bày.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI

1. Khái niệm

- Diễn thế sinh thái là quá trình thay đổi dần thành phần loài của quần xã theo thời gian, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

Quá trình diễn thế chia thành 3 giai đoạn

+ Giai đoạn mở đầu.

+ Giai đoạn giữa.

+ Giai đoạn cuối.

2. Các loại diễn thế

I. MỤC TIÊU

Có 2 dạng diễn thế sinh thái:

- Diễn thế nguyên sinh:

+ Bắt đầu từ môi trường trống trơn, chưa có sinh vật. Những loài sinh vật đầu tiên thích nghi với điều kiện nghèo dinh dưỡng như vi khuẩn, địa y, rêu,... hình thành quần xã tiên phong.

+ Diễn ra trong thời gian dài.

+ Kết quả dẫn đến hình thành quần xã đỉnh cực, số lượng loài trong quần xã đạt cực đại.

- Diễn thế thứ sinh:

+ Từ môi trường đã có một quần xã sinh vật nhưng đã bị diệt vong, trong môi trường vẫn còn sinh vật tồn tại.

+ Diễn ra trong thời gian ngắn hơn.

+ Dẫn đến hình thành quần xã đỉnh cực mới hoặc dẫn đến hình thành quần xã suy thoái.

[2.4.NC1a]:

HS đề xuất công cụ Google Docs/Canva phục vụ hợp tác nhóm.

[3.1.NC1a]:

HS số hóa bảng so sánh thành sơ đồ infographic Canva.
[4.2.NC1b]:

HS thiết lập quyền 'Chỉ xem - Viewer' khi gửi link Padlet công cộng.

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:

STT

Đặc điểm

Diễn thế nguyên sinh

Diễn thế

thứ sinh

1

Môi trường ở giai đoạn khởi đầu

Môi trường hoàn toàn trống trơn (đá dung nham sau núi lửa phun, lớp đá sau khi băng vĩnh cửu tan,...)

Đã từng có quần xã tồn tại nhưng bị phá huỷ (quần xã sau cháy rừng, quần xã sau lũ lụt,...)

Thổ những giai đoạn khởi đầu

Không có đất mùn

Thừa hưởng lớp thổ nhưỡng từ quần xã trước

2

Sinh vật giai đoạn

khởi đầu

Gần như không có sinh vật

Có sinh vật

3

Loại sinh vật tiên phong

Ở trên cạn thường là rêu, địa y, vi khuẩn lam,...

Các loài thực vật thân thảo có vòng đời ngắn,...

4

Thời gian

của giai đoạn giữa

Dài

Ngắn hơn

5

Kết quả giai đoạn cuối

Hình thành quần xã đỉnh cực

Hình thành quần xã đỉnh cực hoặc suy thoái

Hướng dẫn trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm:

1. Ở giai đoạn khởi đầu, môi trường của diễn thế nguyên sinh trên cạn không có lớp dinh dưỡng, do đó rất ít loài thực vật có thể tồn tại được, những loài thích nghi được với môi trường này thường là những loài không yêu cầu cao về thổ nhưỡng như địa y, tảo, rêu.

2. Ở diễn thể thứ sinh, lớp thổ nhưỡng được kế thừa từ quần xã trước đó nên thời gian hình thành quần xã đỉnh cực ngắn hơn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và tầm quan trọng của nghiên cứu diễn thế

a. Mục tiêu: Phân tích được nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III tìm hiểu về Nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn.

c. Sản phẩm học tập: Nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn.

d. Tổ chức hoạt động: