GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 Bài 13: Di truyền học người và di truyền y học

Giáo án năng lực số và AI Sinh học 12 Bài 13: Di truyền học người và di truyền y học được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 13: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI VÀ DI TRUYỀN Y HỌC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Nêu được khái niệm và vai trò của di truyền học người, di truyền y học.
  • Nêu được một số phương pháp nghiên cứu di truyền người (tập trung vào phương pháp phả hệ). Xây dựng được phả hệ để xác định được sự di truyền tính trạng trong gia đình.
  • Nêu được khái niệm y học tư vấn. Trình bày được cơ sở của y học tư vấn.
  • Giải thích được vì sao cần đến cơ sở tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và sàng lọc trước sinh.
  • Nêu được khái niệm liệu pháp gene. Vận dụng hiểu biết về liệu pháp gene để giải thích việc chữa trị các bệnh di truyền.
  • Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của liệu pháp gene.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự nghiên cứu tìm hiểu về các bệnh di truyền ở người.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức đã học vào kiểm soát các bệnh di truyền.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:
    • Nêu được khái niệm và vai trò của di truyền học người, di truyền y học.
    • Nêu được một số phương pháp nghiên cứu di truyền người (tập trung vào phương pháp phả hệ). Xây dựng được phả hệ để xác định được sự di truyền tính trạng trong gia đình.
    • Nêu được khái niệm y học tư vấn. Trình bày được cơ sở của y học tư vấn.
    • Giải thích được vì sao cần đến cơ sở tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và sàng lọc trước sinh. 
    • Nêu được khái niệm liệu pháp gene. Vận dụng hiểu biết về liệu pháp gene để giải thích việc chữa trị các bệnh di truyền.
    • Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của liệu pháp gene.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: hiểu được các bệnh di truyền ảnh hưởng đến cá nhân, gia đình, an sinh xã hội nên cần tư vấn hôn nhân gia đình trước sinh và sàng lọc trước sinh.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng hiểu biết về bệnh tật di truyền để giải thích cho những người xung quanh không may mắn mắc các bệnh di truyền.

Năng lực số: 

  • [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số để xem video AI khởi động, tra cứu tài liệu số, sơ đồ phả hệ, bộ nhiễm sắc thể đồ và tư liệu y học tư vấn.
  • [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số và sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác - HS sử dụng được nhiều công nghệ số gồm Kenhhoctap, Padlet, Google Docs, phần mềm tương tác Wheel of Names, nhóm Zalo/Drive để tương tác, thảo luận nhóm và làm bài kiểm tra củng cố thời gian thực.
  • [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số và đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác - HS đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau gồm Canva, PowerPoint, Google Docs, Padlet phục vụ cho quá trình hợp tác nhóm thiết kế sơ đồ tư duy phả hệ và báo cáo y học tư vấn.
  • [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số và áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau - HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng .png, .pdf, .docx để số hóa sơ đồ phả hệ, thiết kế bài trình chiếu Canva/PowerPoint về thành tựu liệu pháp gene.

Năng lực AI: 

  • [12.A1.2]: Con người trong hệ thống AI và phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định - HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định thông qua việc sử dụng Chatbot AI hỗ trợ tra cứu thông tin y học tư vấn, kiểm chứng chéo thông tin tư vấn di truyền từ AI với kiến thức y khoa chính thống SGK tr.71-74 và quyết định của bác sĩ chuyên khoa.
  • [12.A2.1]: Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI và trình bày được một số nguyên tắc đạo đức cơ bản trong thiết kế, phát triển sản phẩm AI - HS trình bày được một số nguyên tắc đạo đức cơ bản khi áp dụng AI trong chẩn đoán và tư vấn di truyền y học, đảm bảo tính bảo mật thông tin mã gene/phả hệ cá nhân, tránh phân biệt đối xử di truyền và tôn trọng quyền tự quyết của bệnh nhân khi xem xét chỉnh sửa hệ gene người bằng liệu pháp gene/CRISPR-Cas9.
  • [12.C2.1]: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội, lựa chọn được ý tưởng thiết kế một số công cụ AI để thực hiện các công việc khác nhau - HS lựa chọn được ý tưởng thiết kế một số công cụ AI hỗ trợ học tập bằng cách vận dụng Chatbot AI đóng vai 'Bác sĩ Tư vấn Di truyền' giải thích cơ sở khoa học của chẩn đoán trước sinh - chọc dò dịch ối, sinh thiết tua nhau thai, liệu pháp gene và đối chiếu kết quả với SGK Sinh học 12.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
  • Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Sinh học 12.
  • Video về kĩ thuật chọc ối: https://youtu.be/4rqcsucDac8. 
  • Sơ đồ các Hình 13.1 - 13.3 và các hình ảnh liên quan đến di truyền học người và di truyền y học, một số thành tựu và ứng dụng của liệu pháp gene.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12.
  • Sưu tầm tài liệu, hình ảnh, video,... về di truyền học người và di truyền y học.
  • Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, vai trò của di truyền học người và di truyền y học

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm và vai trò của di truyền học người, di truyền y học.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I SGK tr.68 và tìm hiểu về khái niệm, vai trò của di truyền học người và di truyền y học.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm, vai trò của di truyền học người và di truyền y học.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 

- GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm đôi, đọc thông tin mục I SGK tr.68 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 Google Docs nhóm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Điền từ còn thiếu để hoàn thành các câu sau:

Di truyền học người là ngành khoa học nghiên cứu về sự ……………… và …………….. ở người.

…………….. nghiên cứu cơ chế phát sinh, cơ chế di truyền các bệnh.

2. Khi nói về di truyền học người và di truyền y học, những nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Di truyền học người cung cấp cho chúng ta thông tin về cơ chế di truyền và biến dị ở người. Di truyền học người thuộc lĩnh vực nghiên cứu cơ bản nhưng đem lại nhiều ứng dụng thực tiễn.

b) Di truyền học người cung cấp cho chúng ta thông tin về cơ chế di truyền và biến dị ở người. Di truyền học người thuộc lĩnh vực nghiên cứu cơ bản nhưng không đem lại nhiều ứng dụng thực tiễn.

c) Di truyền y học thuộc lĩnh vực nghiên cứu lí thuyết, không ứng dụng được ngoài thực tế, cho chúng ta biết nguyên nhân phát sinh các bệnh di truyền hay triệu chứng bệnh lí, từ đó có thể đưa ra các biện pháp tư vấn phòng ngừa, chẩn đoán và chữa trị một số bệnh di truyền.

d) Di truyền y học thuộc lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng, cho chúng ta biết nguyên nhân phát sinh các bệnh di truyền hay triệu chứng bệnh lí, từ đó có thể đưa ra các biện pháp tư vấn phòng ngừa, chẩn đoán và chữa trị một số bệnh di truyền.

e) Hiểu biết về mối quan hệ giữa kiểu gene và môi trường trong việc hình thành tính trạng giúp chúng ta có biện pháp phát triển tối đa về thể chất, năng lực, tố chất bẩm sinh của mình.

- Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS: Rút ra kết luận về khái niệm, vai trò của di truyền học người và di truyền y học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 

- HS đọc thông tin mục I SGK tr.68, làm việc cặp đôi trên thiết bị số, điền Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV sử dụng  https://wheelofnames.com/ mời nhóm đại diện trình bày.

Hướng dẫn trả lời câu 2 Phiếu học tập số 1: a, d, e đúng; b, c sai.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI VÀ DI TRUYỀN Y HỌC

1. Khái niệm

- Di truyền học người là ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền và biến dị ở người.

- Di truyền y học nghiên cứu cơ chế phát sinh, có chế di truyền các bệnh.

2. Vai trò

- Di truyền học người thuộc lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, cung cấp thông tin về cơ chế di truyền và biến dị ở người → đem lại nhiều ứng dụng thực tiễn.

- Di truyền y học thuộc lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng, cho biết nguyên nhân phát sinh các bệnh di truyền hay triệu chứng bệnh lí → đưa ra các biện pháp tư vấn phòng ngừa, chẩn đoán và chữa trị.

Ví dụ: bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gene (HbA → HbS) gây nên, từ đó có thể chẩn đoán, sàng lọc trước khi sinh và điều trị bệnh.

kenhhoctap

   

1.1.NC1b: 

HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm tra cứu thông tin SGK tr.68 trên môi trường số.
2.1.NC1a: 

HS sử dụng công nghệ số Google Docs và Wheel of Names để tương tác.

2.4.NC1a:

HS hợp tác hoàn thành Phiếu học tập trên môi trường số.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số phương pháp nghiên cứu di truyền người

a. Mục tiêu: Nêu được một số phương pháp nghiên cứu di truyền người (tập trung vào phương pháp phả hệ). Xây dựng được phả hệ để xác định được sự di truyền tính trạng trong gia đình.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 13.1, 13.2 và tìm hiểu về Một số phương pháp nghiên cứu di truyền người:

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ;

- Phương pháp nghiên cứu nhiễm sắc thể người.

c. Sản phẩm học tập: Một số phương pháp nghiên cứu di truyền người.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu về y học tư vấn và một số thành tựu, ứng dụng của liệu pháp gene

a. Mục tiêu: 

- Nêu được khái niệm y học tư vấn. Trình bày được cơ sở của y học tư vấn.

- Giải thích được vì sao cần đến cơ sở tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và sàng lọc trước sinh.

- Nêu được khái niệm liệu pháp gene. Vận dụng hiểu biết về liệu pháp gene để giải thích việc chữa trị các bệnh di truyền.

- Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của liệu pháp gene.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III, quan sát Hình 13.3 tìm hiểu về Y học tư vấn và cơ sở khoa học của ý học tư vấn.

c. Sản phẩm học tập: Y học tư vấn.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ từ buổi học trước, chia lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm: Đọc thông tin mục III, IV SGK tr.71 - 74, thiết kế powerpoint hoặc canva theo gợi ý sau đây:

(1) Thế nào là y học tư vấn? Những đối tượng nào cần đến cơ sở tư vấn di truyền?

(2) Dựa vào những cơ sở khoa học nào để các bác sĩ có thể tư vấn di truyền?

(3) Sưu tầm các tài liệu, video, ... về kĩ thuật chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai. 

(4) Cho biết khi nào thì bác sĩ nên khuyên các cặp vợ chồng lựa chọn kĩ thuật chọc dò dịch ối. Chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai nên thực hiện ở tuần nào của thai kì?

(5) Thế nào là liệu pháp gene? Nêu một số thành tựu và ứng dụng của liệu pháp gene.

(6) Những đối tượng nào cần đến cơ sở tư vấn di truyền truyền khi kết hôn và sàng lọc trước sinh? Giải thích.

(7) Hãy cho biết những loại bệnh di truyền nào có thể chữa khỏi hoặc làm giảm nhẹ triệu chứng bệnh nếu gene gây bệnh được phát hiện sớm ở trẻ sơ sinh? Giải thích.

- GV yêu cầu HS thực hành gõ Prompt nâng cao cho Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) đóng vai Bác sĩ Tư vấn Di truyền để xin gợi ý tư vấn, sau đó kiểm chứng chéo với SGK tr.71-74 để phát hiện sai lệch thông tin.

- Trước khi vào tiết học, GV thông báo cách thức chấm điểm (Phụ lục) để định hướng cho hoạt động của HS.

- GV phát phiếu đánh giá trong nhóm và đánh giá chéo giữa các nhóm (Phụ lục).

- Các nhóm rút thăm thứ tự và trình bày trong thời gian 5 phút.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS phân công nhiệm vụ, lựa chọn cách thức trình bày (Powerpoint hoặc Canva), về nhà thiết kế theo câu hỏi gợi ý của GV.

- Các nhóm bốc thăm thứ tự trình bày.

- GV quan sát, định hướng HS. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Lần lượt các nhóm trình bày theo thứ tự đã bốc thăm.

- GV sử dụng kĩ thuật “3 lần 3” để các nhóm nhận xét và góp ý.

- GV tổ chức tự đánh giá và đánh giá chéo cho các nhóm. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV lưu ý HS: Hiện nay, liệu pháp gene mới đang ở giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm và cũng còn nhiều vấn đề về kĩ thuật cần phải giải quyết. Ví dụ: 

+ Làm thế nào để gene chuyển vào tế bào người hoạt động đúng thời điểm, đúng vị trí, với liều lượng sản phẩm cần thiết?

+ Làm thế nào đảm bảo được gene chuyển không làm ảnh hưởng đến sự hoạt động của các gene hay các hoạt động khác của tế bào?

Bên cạnh đó, những quan ngại về khía cạnh đạo đức cũng phải được tính đến. Ví dụ: Liệu có nên chỉnh sửa hệ gene người? Việc can thiệp chỉnh sửa hệ gene đã được tiến hoá tạo ra qua hàng triệu năm có thể dẫn đến hậu quả khôn lường

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

III. Y HỌC TƯ VẤN

1. Khái niệm

- Y học tư vấn hay di truyền học tư vấn là một lĩnh vực cung cấp thông tin cho bệnh nhân và những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh di truyền hoặc sinh con mắc bệnh di truyền.

2. Cơ sở khoa học

- Dựa trên quy luật di truyền và di truyền học quần thể → xác định được xác suất sinh con mắc bệnh di truyền, từ đó đưa ra các quyết định sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro.

- Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hóa lấy từ dịch ối hoặc từ nhau thai, từ đó tư vấn cho các cặp vợ chồng đưa ra quyết định phù hợp, tránh sinh con mắc bệnh di truyền.

+ Kĩ thuật chọc lấy dịch ối là biện pháp chẩn đoán trước sinh có thể giúp phát hiện thai nhi bị các đột biến NST hay một số bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh.

kenhhoctap

https://youtu.be/4rqcsucDac8?si=VoudrKaEjQXK2hLG

+ Kĩ thuật sinh thiết lấy tế bào nhau thai khi thai nhi ở 11 – 13 tuần tuổi, đem phân tích bộ NST có thể phát hiện được các hội chứng Down và một số dị tật bẩm sinh.

kenhhoctap

https://youtu.be/-p9PhKY34w?si=3kHRq_j7_hc47pBQ

- Các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.

Ví dụ: Những người bị bệnh ung thư phổi có thể xét nghiệm để biết gene nào bị đột biến, qua đó đưa ra phác đồ điều trị với loại thuốc đặc hiệu (thuốc đích).

3. Tư vấn

Từ các kết quả nghiên cứu phả hệ, di truyền tế bào cũng như di truyền phân tử, các nhà khoa học có thể đưa ra tư vấn di truyền để phòng tránh và chữa trị một số bệnh di truyền.

- Đối với cặp trai gái chưa kết hôn: khai thác thông tin về những người trong gia đình và dòng họ, xác định bệnh di truyền, tính xác suất mang gene bệnh và tư vấn để phòng tránh các bệnh di truyền ở đời sau.

- Đối với các cặp vợ chồng có kế hoạch sinh con: có thể cần được tư vấn về thời điểm tốt nhất để sinh con, thời điểm thực hiện các kĩ thuật sàng lọc trước sinh, phương pháp chăm sóc trẻ sơ sinh,... → phòng tránh tối đa khả năng sinh con bị các bệnh di truyền.

- Đối với những phụ nữ đã mang thai có nguy cơ sinh con bị bệnh di truyền: tư vấn về xác suất sinh con bị bệnh để đưa ra quyết định thực hiện các kĩ thuật chẩn đoán trước sinh, hoặc áp dụng các biện pháp chăm sóc trẻ sau sau sinh nhằm giảm nhẹ triệu chứng bệnh lí cho trẻ.

- Đối với các bệnh nhân ung thư đã xác định được các gene gây bệnh: tư vấn bệnh nhân lựa chọn thuốc điều trị riêng (thuốc hướng đích) → tránh tác dụng phụ, tăng hiệu quả điều trị.

IV. MỘT SỐ THÀNH TỰU VÀ ỨNG DỤNG CỦA LIỆU PHÁP GENE

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3.1.NC1a: 

Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. 

12.C2.1: HS vận dụng Chatbot AI đóng vai Bác sĩ Tư vấn Di truyền tra cứu thông tin chẩn đoán trước sinh và liệu pháp gene.
12.A1.2: 

HS đối chiếu, kiểm chứng chéo thông tin tư vấn do AI cung cấp với SGK Sinh học 12 tr.71-74, thể hiện vai trò ra quyết định của con người.

12.A2.1: 

HS trình bày nguyên tắc đạo đức AI và đạo đức sinh học khi can thiệp chỉnh sửa hệ gene người.



 

   

   

Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.74:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về di truyền học người và di truyền y học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Di truyền học người và di truyền y học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Di truyền học người và di truyền y học.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về di truyền học người và di truyền y học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây: 

Một người phụ nữ phát hiện ra rằng gia đình mình có tiền sử mắc một chứng bệnh rối loạn hiếm gặp di truyền do gene liên kết với nhiễm sắc thể X. Bệnh này gây ra các triệu chứng trong giai đoạn cuối đời. Mẹ và bố của người phụ nữ này không mắc bệnh nhưng cả ba người anh trai của người phụ nữ đều mắc bệnh. Xác suất mà người phụ nữ cũng mắc bệnh là bao nhiêu phần trăm?

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.74 và một số câu hỏi vào trong vở ghi:

1. Hãy vẽ sơ đồ phả hệ ghi lại sự di truyền một tính trạng nào đó trong gia đình em (như

tính trạng thuận tay trái/thuận tay phải, tóc xoăn tự nhiên/tóc thẳng) và cho biết tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn. Giải thích.

2. Tìm hiểu thêm thông tin về triển vọng ứng dụng liệu pháp gene và những hạn chế cần khắc phục.

3. Theo lí thuyết, những người mắc bệnh di truyền do gen lặn hiếm gặp có thể được sinh ra từ các cặp bố mẹ, trong đó: (1) cả hai bố mẹ đều bị bệnh; (2) một trong hai bố mẹ bị bệnh; hoặc (3) cả hai bố mẹ đều không bị bệnh. Tuy nhiên, trong thực tế, hầu hết người bệnh lại được sinh ra từ các cặp bố mẹ bình thường. Giải thích.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng: 

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 0.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

1. Ví dụ sơ đồ phả hệ về tay thuận trong một gia đình:

 kenhhoctap

Tính trạng thuận tay trái do gene lặn nằm trên NST thường quy định vì một trong hai bố mẹ thuận tay trái nhưng con thuận tay phải và cả hai bố mẹ đều thuận tay phải nhưng lại sinh ra con thuận tay trái; Tính trạng này xuất hiện ở cả nam và nữ.

2. Một số thông tin khác về triển vọng ứng dụng liệu pháp gene và những hạn chế cần khắc phục:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập Bài 13 trong Sách bài tập Sinh học 12.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 14: Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể. 
 

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Danh sách nhóm có phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên và đánh giá mức độ hoàn thành theo mẫu

TTHọ và tênNhiệm vụMức độ hoàn thànhĐiểm
TốtKháĐạtChưa đạt
        
        

Phụ lục 2. Phiếu đánh giá thành viên trong nhóm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Nhóm: ……………………………………………………………………………………

Họ và tên: ………………………………………………………………………………..

Tiêu chíĐiểm tối đaĐiểm đạt được
Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi nhóm trưởng phân công2 
Hợp tác và có trách nhiệm với các thành viên trong nhóm. Tích cực đưa ra phương án cho câu hỏi2 
Hiểu và giải thích rõ về y học tư vấn; cơ sở khoa học và đưa được lời khuyên cho các cặp vợ chồng khi tư vấn di truyền dùng kĩ thuật chọc dò dịch ối2 
Trình bày được thành tựu và ứng dụng của liệu pháp gene2 
Sẵn sàng tham gia sưu tầm hình ảnh hoặc video thiết kế powerpoint hoặc Canva2 
Tổng điểm10 

   

Phụ lục 3. Phiếu đánh giá chéo nhóm và giáo viên đánh giá

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..