GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân

Giáo án năng lực số và AI Sinh học 12 Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHƯƠNG 3: MỞ RỘNG HỌC THUYẾT DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ

BÀI 15: DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns.
  • Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns, từ đó giải thích được gene không những tồn tại trong nhân mà còn tồn tại ngoài nhân (trong các bào quan như ti thể, lạp thể).
  • Trình bày được đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân và một số ứng dụng.

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Xây dựng kế hoạch tự tìm hiểu về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận nội dung kiến thức theo yêu cầu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức hiện tượng di truyền gene ngoài nhân vào đời sống.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:
    • Trình bày được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns.
    • Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns, từ đó giải thích được gene không những tồn tại trong nhân mà còn tồn tại ngoài nhân (trong các bào quan như ti thể, lạp thể).
    • Trình bày được đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân và một số ứng dụng.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được thí nghiệm, từ đó giải thích được hiện tượng di truyền gene ngoài nhân.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS giải thích được hiện tượng liên quan đến di truyền gene ngoài nhân từ kiến thức bài học. Phân tích ứng dụng hiểu biết về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân để giải quyết các hiện tượng phát sinh phục vụ đời sống con người.

Năng lực số: 

  • [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số để xem video AI khởi động, tra cứu tài liệu số, sơ đồ 3D di truyền ti thể, lạp thể và thành tựu y học.
  • [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số, sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác - HS sử dụng được nhiều công nghệ số gồm Quizizz, Padlet, Google Docs, phần mềm tương tác Wheel of Names, nhóm Zalo/Drive để tương tác, thảo luận nhóm và làm bài kiểm tra củng cố thời gian thực.
  • [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số, áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau - HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng .png, .pdf, .docx để số hóa sơ đồ lai di truyền ngoài nhân, thiết kế Infographic Canva về ứng dụng di truyền ti thể.

Năng lực AI: 

  • [12.A1.2]: Con người trong hệ thống AI, phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định - HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định thông qua việc sử dụng Chatbot AI hỗ trợ tra cứu các ứng dụng di truyền ti thể, đối chiếu kiểm chứng chéo câu trả lời của AI với kiến thức y khoa chính thống SGK tr.78-82.
  • [12.C2.1]: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội, và lựa chọn được ý tưởng thiết kế một số công cụ AI để thực hiện các công việc khác nhau - HS lựa chọn được ý tưởng thiết kế một số công cụ AI hỗ trợ học tập bằng cách vận dụng Chatbot AI đóng vai 'Bác sĩ Di truyền Y học' giải thích cơ sở khoa học của bệnh Leber, hội chứng Leigh và phương pháp sinh con từ 3 bố mẹ 'Three-parent baby'.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học, chuẩn bị nội dung bài mới.
  • Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
  • Nhân ái: chia sẻ với các bạn về nội dung tìm hiểu được.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Sinh học 12.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Hình ảnh minh họa sơ đồ 15.1 - 15.3/ứng dụng của của di truyền gene ngoài nhân trong y học, nông nghiệp và tiến hóa.
  • Tài liệu về di truyền gene ngoài nhân: https://vi.wikipedia.org/wiki/Di_truy%E1%BB%81n_ngo%C3%A0i_nh%C3%A2n
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12.
  • Nghiên cứu trước nội dung bài 15 SGK Sinh học 12; nghiên cứu tài liệu về di truyền gene ngoài nhân và ứng dụng link GV giao từ tiết học trước qua các kênh mạng xã hội (zalo, facebook,...).
  • Sưu tầm một số thành tựu ứng dụng hiện tượng di truyền qua tế bào chất ngoài SGK.
  • Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm của Correns về di truyền gene ngoài nhân

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns.

- Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns, từ đó giải thích được gene không những tồn tại trong nhân mà còn tồn tại ngoài nhân (trong các bào quan như ti thể, lạp thể).

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 15.1 - 15.2 và Bảng 15.1 SGK tr.78 - 79 tìm hiểu:

- Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns;

- Thí nghiệm chứng minh gene di truyền ngoài nhân;

- Gene tồn tại trong các bào quan khác ngoài nhân: ti thể, lạp thể.

c. Sản phẩm học tập: Thí nghiệm của Correns về di truyền gene ngoài nhân.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 

- GV giao nhiệm vụ trước ở nhà, yêu cầu HS: Tìm hiểu, sưu tầm tài liệu về Correns và thí nghiệm về di truyền ngoài nhân (bối cảnh ra đời, cách tiến hành thí nghiệm, giải thích thí nghiệm,...).

- Tại lớp, GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 HS (các nhóm hoạt động trong 5 phút): Chia sẻ tài liệu kết hợp đọc thông tin mục I.1 SGK tr.78, thảo luận thống nhất cách trình bày: thuyết trình, diễn kịch,...

- GV gợi ý HS sử dụng phần mềm số/chatbot AI để tìm kiếm câu trả lời. 

- Mỗi nhóm có thời gian 3 phút để trình bày bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns.

- Dựa trên phần trình bày của các nhóm, GV yêu cầu HS: Rút ra kết luận về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 

- HS ở nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu.

- HS thảo luận, ghi chú kết quả trên tệp Google Docs chung của nhóm.

- Các nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút, lựa chọn cách thức báo cáo. 

- GV quan sát, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV sử dụng  https://wheelofnames.com/ mời nhóm đại diện trình bày.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS: Ghi chép vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. THÍ NGHIỆM CỦA CORRENS VỀ DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN

1. Bối cảnh ra đời thí nghiệm

- Năm 1900: Ba nhà thực vật, trong đó có Correns đã chứng minh được các quy luật khi làm thí nghiệm trên đậu Hà Lan.

- Năm 1909: Carl Correns đã phát hiện hiện tượng khác thường ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa) không tuân theo quy luật của Mendel.

kenhhoctap

Correns (1864 – 1933)

kenhhoctap

[2.1.NC1a]: 

HS sử dụng Google Docs, Padlet để thảo luận và nộp bài.

[12.C2.1]: 

HS gõ Prompt nâng cao cho Chatbot AI đóng vai Chuyên gia Di truyền giải thích cơ chế.

[12.A1.2]: 

HS đối chiếu, kiểm chứng chéo kết quả AI với SGK.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thí nghiệm của Correns về di truyền gene ngoài nhân

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 

- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS: Đọc thông tin mục I.2, I.3 kết hợp quan sát Bảng 15.1 và Hình 15.2 trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.80: Hãy nhận xét chung về kết quả các phép lai trong bảng và giải thích.

- HS ghi lại những nội dung mình tìm hiểu được, sau đó cả nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến và trình bày vào bảng nhóm.

kenhhoctap

- Dựa vào bài trình bày của HS, GV yêu cầu HS: Kết luận, giải thích được gene không những tồn tại trong nhân mà còn tồn tại ngoài nhân (trong các bào quan như ti thể, lạp thể).

- GV gán bài tập gõ Prompt cho Chatbot AI đóng vai 'Chuyên gia Di truyền tế bào': 'Hãy giải thích cơ chế phân chia ngẫu nhiên của lạp thể/ti thể trong phân bào nguyên phân và giảm phân dẫn đến sự di truyền dòng mẹ.'

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 

- HS đọc thông tin mục I.2, I.3 kết hợp quan sát Bảng 15.1 và Hình 15.2, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV sử dụng  https://wheelofnames.com/ mời nhóm đại diện trình bày.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.80:

+ Đời con đều có kiểu hình giống mẹ chứng tỏ gene quy định màu lá trong trường hợp này không nằm trong nhân mà nằm trong tế bào chất (trong lục lạp) vì tinh trùng chỉ truyền nhân cho tế bào trứng mà không truyền tế bào chất. Hợp tử phát triển dựa trên khối tế bào chất của trứng từ mẹ nên các gene trong tế bào chất của trứng đều được truyền cho con nên đời con sinh ra hầu hết đều có màu lá giống mẹ.

+ Ở các phép lai có mẹ lá khảm (tế bào chất chứa cả lục lạp màu xanh và màu trắng) thì ở đời con, ngoài kiểu hình lá khảm giống mẹ còn xuất hiện thêm 2 kiểu hình là lá xanh và lá trắng. Đó là do sự phân chia không đồng đều và ngẫu nhiên của các lục lạp trong phân bào dẫn đến có các tế bào chỉ nhận được lục lạp màu xanh hoặc màu trắng (cho ra lá màu xanh hoặc màu trắng khác mẹ) và có những tế bào nhận được cả hai loại lục lạp cho ra lá khảm (giống mẹ).

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Thí nghiệm

- Correns lấy hạt phấn hoa từ cành này thụ phấn cho hoa trên cành kia theo các tổ hợp khác nhau:

kenhhoctap

+ Ba tổ hợp lai thuận nghịch, tương ứng với 6 cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc lá.

+ Kết quả: phép lai thuận nghịch không tuân theo quy luật Mendel, đời con đều có kiểu hình giống mẹ. Tuy nhiên, ở phép lai có mẹ lá khảm thì đời con, ngoài kiểu hình giống mẹ, còn xuất hiện thêm 2 kiểu hình là lá xanh và lá trắng.

3. Giải thích thí nghiệm

- Màu lá của đời con hoàn toàn phụ thuộc vào màu lá của mẹ mà không chịu ảnh hưởng bởi màu lá của cây bố. 

→ Tính trạng màu sắc lá di truyền theo dòng mẹ.

- Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ thường gặp ở các tính trạng do gene nằm trong lục lạp, ti thể ở tế bào chất (còn gọi là gene ngoài nhân) quy định.

- Hầu hết hợp tử chỉ nhận tế bào chất từ trứng của mẹ mà không nhận tế bào chất từ tinh trùng của bố → đời con mang tính trạng giống mẹ.

- Trong quá trình phân bào, các lục lạp được phân chia một cách ngẫu nhiên và không đồng đều về các tế bào con nên ở đời con, ngoài kiểu hình giống mẹ còn có thể xuất hiện kiểu hình khác.

kenhhoctap

 

Thông tin bổ sung

SỰ DI TRUYỀN CỦA LỤC LẠP VÀ TI THỂ

1. Sự di truyền của lục lạp

Lục lạp là bào quan có khả năng tự phân đôi ở tế bào thực vật. Sự phân chia của lục lạp về các tế bào con trong phân bào không đều như sự phân chia của NST. Chúng có số lượng lớn và phân chia ngẫu nhiên về các tế bào con, nên mỗi tế bào có thể chứa nhiều hay ít lục lạp.

Ở những cây lá đốm, tế bào chất có lục lạp bình thường chứa chlorophylle và lục lạp mất chlorophylle và đa số nhận cả hai loại. Điều này giải thích hiện tượng cây lá đốm di truyền theo dòng mẹ. Trong nguyên phân, một số tế bào nhận lục lạp bình thường, một số khác chỉ nhận lục lạp mất chlorophylle.

Sự di truyền của lục lạp được nghiên cứu chi tiết hơn cả ở vi tảo Chlamydomonas reinhardii. Tế bào của vi tảo này có một lục lạp lớn với đường kính trung bình 5 micrometer, chứa 50 – 80 bản sao của phân tử DNA dạng vòng kích thước khoảng 196 kb.

2. Sự di truyền của ti thể

Bào quan ti thể có ở tất cả các tế bào nhân thực nên được nghiên cứu chi tiết hơn cả. Bộ gene của tỉ thể được kí hiệu là mtDNA (mitochondrial DNA). mtDNA mã hoá tổng hợp cho nhiều thành phần của ti thể, hệ thống hai loại rRNA 22 – 25, loại tRNA và nhiều loại protein có trong thành phần của màng bên trong ti thể.

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm di truyền gene ngoài nhân

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân 

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II SGK tr.79 và tìm hiểu về Đặc điểm di truyền gene ngoài nhân.

c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm di truyền gene ngoài nhân.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng di truyền gene ngoài nhân

a. Mục tiêu: Trình bày được một số ứng dụng của gene ngoài nhân.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III, quan sát Hình 15.3 SGK tr.80 - 81 tìm hiểu về Ứng dụng của di truyền gene ngoài nhân trong y học, nông nghiệp và nghiên cứu tiến hóa.

c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng của di truyền gene ngoài nhân.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Vòng 1: Hình thành nhóm chuyên gia

- GV chia lớp thành ba nhóm chuyên gia: Yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục III và thực hiện nhiệm vụ như sau:

Nhóm chuyên gia 1: Tìm hiểu ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học.

Nhóm chuyên gia 2: Tìm hiểu ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp.

Nhóm chuyên gia 3: Tìm hiểu ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nghiên cứu sự tiến hóa.

- GV yêu cầu các nhóm: Ghi tóm tắt thông tin nhóm đã thảo luận và thống nhất lại nội dung đã tìm hiểu của nhóm mình.

Vòng 2: Hình thành nhóm mảnh ghép

- GV tiến hành tạo nhóm mảnh ghép từ ba nhóm chuyên gia trên (mỗi nhóm mảnh ghép phải có ít nhất thành viên của ba nhóm chuyên gia).

- GV yêu cầu các thành viên của nhóm mảnh ghép: Lần lượt chia sẻ thông tin tìm hiểu trước đó và thống nhất cách trình bày nội dung (tạo bảng, thiết kế sơ đồ tư duy,... bằng Canva).

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.81: Đặc điểm nào của hệ gene ti thể khiến các nhà khoa học thường giải trình tự hệ gene này để xác định nhân thân trong trường hợp các mẫu vật đem phân tích đã bị hủy hoại nghiêm trọng bởi các yếu tố môi trường (ví dụ như hài cốt)?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

III. ỨNG DỤNG CỦA DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN

1. Trong y học

- Ở người, một số bệnh do gene nằm trong ti thể quy định.

→ Sự phát triển của khoa học và công nghệ ngày nay có thể giúp phân tích các đột biến gene ti thể để chẩn đoán các bệnh di truyền; phát triển phương pháp điều trị mới để hạn chế sinh con mắc bệnh do gene ti thể gây nên.

Ví dụ: Vào năm 2016 ở Mexico, các nhà khoa học đã thành công trong việc giúp một người mẹ mang gene đột biến trong ti thể quy định hội chứng Leigh (một hội chứng gây thoái hóa hệ thần kinh sớm) sinh ra người con khỏe mạnh không mang gene bệnh.

kenhhoctap

2. Trong nông nghiệp

- Tính trạng bất thụ đực do gene đột biến nằm trong ti thể quy định, được tìm thấy ở nhiều loài thực vật.

→ Trong kĩ thuật lai tạo giống, người ta sử dụng cây bất thụ đực làm dòng mẹ sẽ không cần khử đực cho cây mẹ khi lai.

Ví dụ: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

[3.1.NC1a]: 

Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

Thông tin bổ sung

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về di truyền gene ngoài nhân.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Di truyền gene ngoài nhân.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Di truyền gene ngoài nhân.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về di truyền học người và di truyền y học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây: 

Cho các bào quan sau: không bào, ti thể, bộ máy Golgi, ribosome, lưới nội chất trơn, lưới nội chất hạt, lục lạp. Có bao nhiêu bào quan có chứa DNA ngoài nhân tế bào?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT) để tìm kiếm và tham khảo câu trả lời, sau đó so sánh với đáp án của GV. 

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.82 và một số câu hỏi vào trong vở ghi:

1. Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định có gì khác so với các tính trạng được quy định bởi các gene trong nhân?

2. Hãy tìm hiểu thêm những ứng dụng thực tiễn của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân trong y học và nông nghiệp qua sách báo, internet,...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng: 

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 2.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

1. Điểm khác biệt về sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định với các tính trạng được quy định bởi các gene trong nhân:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.

12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập Bài 15 trong Sách bài tập Sinh học 12.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống.