GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 Bài 33: Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật

Giáo án năng lực số và AI Sinh học 12 Bài 33: Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 8: SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI,

BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

BÀI 33: SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn.

  • Giải thích được tại sao cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.

  • Trình bày được một số phương pháp bảo tồn và phục hồi sinh thái.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự nghiên cứu tìm hiểu về bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng kiến thức đã biết để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, đề xuất các giải pháp góp phần bảo tồn, phục hồi sinh thái.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:

    • Phát biểu được khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn.

    • Giải thích được tại sao cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.

    • Trình bày được một số phương pháp bảo tồn và phục hồi sinh thái.

  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để đề xuất các biện pháp bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái; tuyên truyền, nâng cao được nhận thức của HS về phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh vật.

Năng lực số:

  • [1.1.NC1b]: Khai thác dữ liệu và thông tin, duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để truy cập và khai thác thông tin, video học liệu số, tài liệu trực tuyến về các biện pháp phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên.

  • [1.2.NC1a]: Khai thác dữ liệu và thông tin, đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS thực hiện phân tích, so sánh và kiểm chứng độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin do Chatbot AI hoặc nguồn Internet cung cấp với nội dung kiến thức chuẩn trong SGK.

  • [2.1.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác, tương tác thông qua công nghệ số - HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số như phần mềm trắc nghiệm Kenhhoctap/Google Forms, màn hình tương tác để tương tác trả lời câu hỏi khởi động, luyện tập và củng cố kiến thức.

  • [2.4.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác, hợp tác thông qua công nghệ số - HS lựa chọn các công cụ số như Padlet, Google Sheets, Canva phục vụ quá trình hợp tác nhóm, chia sẻ dữ liệu và hoàn thiện phiếu học tập.

  • [3.1.NC1a]: Sáng tạo nội dung số, phát triển nội dung số - HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau để thiết kế Infographic/Poster truyền thông 'Bảo vệ động vật hoang dã và phục hồi hệ sinh thái' trên Canva/PowerPoint.

Năng lực AI:

  • [12.C3.1]: Các kĩ thuật và ứng dụng AI, một số công cụ thiết kế và phát triển hệ thống AI - HS nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí và sử dụng Chatbot AI để tra cứu, tóm tắt và mô phỏng các giải pháp phục hồi sinh thái như cải tạo sinh học, gia tăng sinh học và bảo tồn nguyên vị / chuyển vị.

  • [12.A1.2]: Tư duy lấy con người làm trung tâm, con người trong hệ thống AI - HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định khi sử dụng Chatbot AI tư vấn giải pháp phục hồi hệ sinh thái rạn san hô, rừng ngập mặn, đồng thời khẳng định vai trò kiểm chứng và quyết định chuyên môn cuối cùng của con người.

  • [12.A2.1]: Tư duy lấy con người làm trung tâm, nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI - HS trình bày được một số nguyên tắc đạo đức cơ bản trong sử dụng công nghệ AI phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững, đảm bảo an toàn môi trường và tính chân thực của dữ liệu.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.

  • Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu về sinh thái học phục hồi và bảo tồn, HS có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sự đa dạng sinh vật; tuyên truyền về bảo tồn và phục hồi sinh thái.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Sinh học 12.

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Phiếu học tập.

  • Hình 33.1 - 33.4; hình ảnh về các biện pháp bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái.

  • Video về bảo tồn các loại san hô: https://youtu.be/Vkna9dVVHA4.

  • Tài liệu về bảo tồn hệ sinh thái san hô:

https://baotainguyenmoitruong.vn/bao-ton-he-sinh-thai-san-ho-bai-3-cac-mo-hinh-va-giai-phap-phuc-hoi-343392.html

  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12.

  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp; sưu tầm tài liệu, hình ảnh, video về một số biện pháp phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên.

  • Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về quần xã sinh vật.

c. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó

- GV đặt vấn đề: Số liệu từ Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam cho thấy, từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang hiện có khoảng 40 – 60% cỏ biển, 70% là rừng ngập mặn đã biến mất và khoảng 11% các rạn san hô đã bị phá huỷ hoàn toàn, không có khả năng tự phục hồi. Đáng chú ý, có khoảng 20% rạn có độ phủ san hô sống nghèo (độ phủ 0 – 25%), 60% thuộc loại thấp (26 – 50%), 17% còn tốt (51 – 75%) và chỉ có 3% rất tốt (dưới 75%). Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 cũng chỉ rõ, hiện trạng rạn san hô ở vùng biển Việt Nam đã bị suy thoái từ mức rạn phát triển trung bình (bậc 3) xuống mức rạn phát triển nghèo nàn (bậc 1, bậc 2). Theo đó, hiện tượng suy thoái rạn san hô ở các khu bảo tồn biển nhẹ hơn các khu vực khác khoảng từ 2 – 3 lần. Một số khu bảo tồn biển rạn san hô ở mức duy trì hoặc có xu hướng tăng nhẹ trong 4 năm gần đây, điển hình như vịnh Hạ Long.

(Nguồn: Bảo tồn hệ sinh thái san hô - Bài 3: Các mô hình và giải pháp phục hồi,

Báo Tài Nguyên và Môi Trường)

- GV chiếu video: “Bảo tồn các loại san hô”, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi sau: Tại sao con người cần phải bảo vệ các rạn san hô khỏi tác động xấu từ môi trường và con người, đồng thời trồng lại nhiều rạn san hô đã bị chết hoặc suy thoái?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, định hướng HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, và chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Các rạn san hô có vai trò quan trọng: đa dạng hệ sinh thái, làm đê chắn sóng khi có bão, bảo vệ ven bờ chống xói mòn, có vai trò trong hỗ trợ ngư nghiệp và du lịch,... Hiện nay, san hô ở Việt Nam đang có xu hướng bị suy thoái nghiêm trọng, do đó, cần có các biện pháp lí, bảo tồn và phục hồi. Đây là một trong những nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này, vậy ngoài hệ sinh thái san hô, các hệ sinh thái khác cần được phục hồi và bảo tồn như thế nào? Để có câu trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cùng vào - Bài 33. Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật.

[1.1.NC1b]: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I tìm hiểu Khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS nghiên cứu Mục I SGK tr.175 - 176, kết hợp gõ prompt tra cứu Chatbot AI (như ChatGPT/Gemini): Em hiểu gì về khái niệm phục hồi sinh thái và sinh thái bảo tồn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời HS xung phong trình bày.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.

- GV có thể mở rộng cho HS biết đầy đủ các đối tượng sinh học mà con người đang bảo tồn:

+ Các vật liệu di truyền (gene) quý, có giá trị, hiếm và có nguy cơ biến mất.

+ Các loài nguy cấp và đặc hữu (chỉ có ở một địa phương/khu vực nào đó).

+ Các hệ sinh thái quan trọng, có giá trị.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

I. KHÁI NIỆM SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI VÀ BẢO TỒN

1. Khái niệm sinh thái học phục hồi

Sinh thái học phục hồi là khoa học ứng dụng nguyên lí của sinh thái học để đưa các hệ sinh thái đã bị suy thoái về trạng thái gần nhất với trạng thái tự nhiên của nó.

2. Khái niệm sinh thái học bảo tồn

Sinh thái học bảo tồn là khoa học ứng dụng sinh thái và sinh học tiến hoá vì mục tiêu bảo tồn các loài, môi trường sống, cảnh quan và hệ sinh thái một cách nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm.

[1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm thông tin số.

[1.2.NC1a]: HS đối chiếu, kiểm chứng kết quả từ Chatbot AI với SGK.

[12.C3.1]: HS sử dụng Chatbot AI tra cứu và tóm tắt khái niệm chuyên ngành.

Hoạt động 2: Tìm hiểu lí do cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên

a. Mục tiêu: Giải thích được tại sao cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II tìm hiểu Lí do cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.

c. Sản phẩm học tập: Lí do cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.

d. Tổ chức hoạt động: