Giải Toán 12 kết nối: Bài 14 Phương trình mặt phẳng

Hướng dẫn giải Toán 12 kết nối tri thức: Giải bài 14 Phương trình mặt phẳng. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm vectơ pháp tuyến

Trên mặt bàn phẳng, đặt một vật. Khi đó, mặt bàn tác động lên vật một phản lực pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, giá của vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với mặt bàn. Nếu mặt bàn thuộc mặt phẳng nằm ngang thì 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có phương gì? (H.5.1)

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng


Giải chi tiết:

Giá của vectơ 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với mặt bàn nên nếu mặt bàn thuộc mặt phẳng nằm ngang thì giá của vectơ có phương thẳng đứng.

Luyện tập 1: Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho các điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Gọi 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Vậy vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là một vectơ pháp tuyến của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Hoạt động 2: Tìm một vectơ vuông góc với hai vectơ cho trước

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho hai vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

a) Vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vuông góc với cả hai vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng hay không?

b) 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng khi và chỉ khi 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có mối quan hệ gì?

Giải chi tiết:

a) Ta có:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Lại có:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng(*)

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Vậy 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng khi và chỉ khi 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng song song với nhau.

Luyện tập 2: Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Tính 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho hai vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

a) Vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có khác vecto không và giá của nó có vuông góc với cả hai giá của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng hay không?

b) Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm một vectơ pháp tuyến hay không?

Giải chi tiết:

a) Hai vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng không cùng phương nên vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Vì vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là tích có hướng của hai vectơ 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên giá của nó vuông góc với cả hai giá của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) Hai vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng mà giá của vectơ 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với cả hai giá của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Vậy vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Luyện tập 3: Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho ba điểm không thẳng hàng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Do đó 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là cặp vectơ chỉ phương và 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là một vectơ pháp tuyến của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Vận dụng 1: Moment lực là một đại lượng Vật lý, thể hiện tác động gây ra sự quay quanh một điểm hoặc một trục của một vật thể. Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, với đơn vị đo là mét, nếu tác động vào cán mỏ lết tại vị trí 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng một lực 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng để vặn con ốc ở vị trí 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (H.5.6) thì moment lực 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng được tính bởi công thức

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng


1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

a) Cho 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Tính 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) Giải thích vì sao, nếu giữ nguyên lực tác động 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng trong khi thay vị trí đặt lực từ 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng sang 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng sao cho 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thì moment lực sẽ tăng lên gấp đôi. Từ đó, ta có thể rút ra điều gì để đỡ tốn sức khi dùng mỏ lết vặn ốc?

Giải chi tiết:

a) 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Như vậy, khi giữ nguyên lực tác động 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng trong khi thay vị trí đặt lực từ 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng sang 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng sao cho 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thì moment lực sẽ tăng lên gấp đôi

Từ đó, để đỡ tốn sức khi dùng mỏ lết vặn ốc, ta nên tác động lực tại vị trí cách con ốc (O) càng lớn càng tốt

2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng

Hoạt động 4: Hình thành khái niệm phương trình tổng quát của mặt phẳng

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Gọi 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là một vectơ pháp tuyến của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là một điểm thuộc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

a) Một điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng khi và chỉ khi hai vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có mối quan hệ gì?

b) Điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng khi và chỉ khi tọa độ của nó thỏa mãn hệ thức nào?

Giải chi tiết:

a) Một điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng khi và chỉ khi hai vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với nhau

b) Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do đó: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Vậy điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng khi và chỉ khi tọa độ của nó thỏa mãn hệ thức:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Luyện tập 4: Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?

a) 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng;

b) 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng;

c) 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

Trong các phương trình trên, chỉ có phương trình 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có dạng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và thỏa mãn 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng không đồng thời bằng 0 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Vì vậy, trong các phương trình trên chỉ có phương trình 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là phương trình mặt phẳng.

Luyện tập 5: Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

a) Điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có thuộc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng hay không?

b) Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

a) Do 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

b) Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm một vectơ pháp tuyến

3. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng

Hoạt động 5: Lập phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và biết vecto pháp tuyến

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và có vectơ pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Dựa vào HĐ4, hãy nêu phương trình của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

Gọi điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do đó: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Vậy phương trình của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Luyện tập 6: Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, viết phương trình mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và vuông góc với trục 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

Vì mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với trục 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhận vectơ 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là vectơ pháp tuyến

Lại có mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên phương trình tổng quát của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Hoạt động 6: Lập phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và biết cặp vectơ chỉ phương

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và biết cặp vectơ chỉ phương 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

a) Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) Viết phương trình mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

a) Vì mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có cặp vectơ chỉ phương 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là một vectơ pháp tuyến của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Vậy một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

b) Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và có vectơ pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên có phương trình là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Luyện tập 7: Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho các điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Viết phương trình mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đồng thời song song với trục 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và đường thẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm cặp vectơ chỉ phương nên có vecto pháp tuyến là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Hoạt động 7: Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho ba điểm không thẳng hàng:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

a) Hãy chỉ ra một cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) Viết phương trình mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

a) Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có một cặp vectơ chỉ phương là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

b) Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm cặp vectơ chỉ phương nên có vecto pháp tuyến là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Vận dụng 2: Trong tình huống mở đầu, hãy thực hiện các bước sau và trả lời câu hỏi đã được nêu ra.

a) Xác định tọa độ của vị trí 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng của vật tương ứng với các thời điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) Chứng mình rằng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng không thẳng hàng và viết phương trình mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

c) Vị trí 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có luôn thuộc mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng hay không?

Giải chi tiết:

a) Với 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thì 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Với 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thì 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Với 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thì 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

b) Ta có 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Nhận xét: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng không cùng phương

Do đó 3 điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng không thẳng hàng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm cặp vectơ chỉ phương nên có vecto pháp tuyến là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (*)

c) Thay 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vào (*) ta có:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (luôn đúng)

Vậy điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng luôn thuộc mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

4. Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc với nhau

Hoạt động 8: Tìm điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho hai mặt phẳng:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, với hai vectơ pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng tương ứng.

a) Góc giữa hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và góc giữa hai giá của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có mối quan hệ gì?

b) Hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với nhau khi và chỉ khi hai vecto pháp tuyến tương ứng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có mối quan hệ gì?

Giải chi tiết:

a) Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai đường thẳng bất kỳ tương ứng vuông góc với hai mặt phẳng đó

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vectơ pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên giá của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vectơ pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên giá của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do đó, góc giữa hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng bằng góc giữa hai giá của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

b) Hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với nhau khi và chỉ khi góc của chúng bằng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt khác góc giữa hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng bằng góc giữa hai giá của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do đó, hai vecto pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với nhau

Luyện tập 9: Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, hai mặt phẳng sau đây có vuông góc với nhau hay không?

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết:

Hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vecto pháp tuyến tương ứng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do đó 2 mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng không vuông góc với nhau

Vận dụng 3: (H.5.10) Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, sàn của một căn phòng có dạng hình tứ giác với bốn đỉnh 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Bốn bức tường của căn phòng đều vuông góc với sàn.

a) Viết phương trình bốn mặt phẳng tương ứng chứa bốn bức tường đó.

b) Trong bốn mặt phẳng tương ứng chứa bốn bức tường đó, hãy chỉ ra những cặp mặt phẳng vuông góc với nhau.

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết:

a) Bốn mặt phẳng tương ứng chứa bốn bức tường vuông góc với sàn là:

  • Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

  • Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

  • Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng chứa 2 điểm A, B

  • Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng chứa 2 điểm B, C

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳngvà có vectơ pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên có phương trình: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳngvà có vectơ pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên có phương trình: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm cặp vectơ chỉ phương nên có vecto pháp tuyến là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

b) Những cặp mặt phẳng vuông góc với nhau: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

5. Điều kiện để hai mặt phẳng song song với nhau

Hoạt động 9: Tìm điều kiện để hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho hai mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng;

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng,

Với các vecto pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng tương ứng. Nếu hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng song song hoặc trùng nhau thì các vectơ pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có mối quan hệ gì?

Giải chi tiết:

Nếu hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng song song hoặc trùng nhau thì giá của các vectơ pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng song song hoặc trùng nhau

Do đó 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng cùng phương với nhau

Luyện tập 10: Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho hai mặt phẳng:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

a) Hỏi 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có song song với nhau hay không?

b) Chứng minh rằng điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng không thuộc mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhưng thuộc mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

c) Viết phương trình mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và song song với 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

a) Hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vecto pháp tuyến tương ứng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng không song song với nhau

b) Do 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng không thuộc mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhưng thuộc mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

c) Do mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng song song với 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm vectơ pháp tuyến

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳngvà nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Vận dụng 4: Trong một kì thi tuyển sinh có ba môn thi Toán, Văn, Tiếng Anh. Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, người ta biểu diễn kết quả thi của mỗi thí sinh bởi điểm có hoành độ, tung độ, cao độ tương ứng là điểm Toán, Văn, Tiếng Anh của thí sinh đó.

a) Chứng minh rằng các điểm biểu diễn tương ứng với các thí sinh có tổng số điểm ba môn thi bằng 27 (nếu có) cùng thuộc một mặt phẳng có phương trình 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) Chứng minh rằng tồn tại một số mặt phẳng đôi một song song với nhau sao cho hai điểm biểu diễn ứng với hai thí sinh có tổng số điểm thi bằng nhau thì cùng thuộc một mặt phẳng trong số các mặt phẳng đó.

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng


Giải chi tiết:

a) Gọi điểm Toán, Văn, Tiếng Anh của một thí sinh lần lượt là 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Khi đó điểm biểu diễn kết quả của thí sinh đó là 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Ta có tổng số điểm ba môn thi bằng 27 nên: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc một mặt phẳng có phương trình 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Vậy các điểm biểu diễn tương ứng với các thí sinh có tổng số điểm ba môn thi bằng 27 (nếu có) cùng thuộc một mặt phẳng có phương trình:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) Xét 3 mặt phẳng lần lượt là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Chứng minh tương tự câu a):

  • Các điểm biểu diễn tương ứng với các thí sinh có tổng số điểm ba môn thi bằng 20 (nếu có) cùng thuộc một mặt phẳng có phương trình:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

  • Các điểm biểu diễn tương ứng với các thí sinh có tổng số điểm ba môn thi bằng 24 (nếu có) cùng thuộc một mặt phẳng có phương trình:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Ta có 3 mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vecto pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên 3 mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng song song với nhau

Vậy tồn tại một số mặt phẳng đôi một song song với nhau sao cho hai điểm biểu diễn ứng với hai thí sinh có tổng số điểm thi bằng nhau thì cùng thuộc một mặt phẳng trong số các mặt phẳng đó.

6. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Hoạt động 10: Thiết lập công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vecto pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Gọi 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là hình chiếu vuông góc của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng trên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (H.5.13).

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

a) Giải thích vì sao tồn tại số 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng để 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Tính tọa độ của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng theo 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, tọa độ của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và các hệ số 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) Thay tọa độ của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vào phương trình mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng để từ đó tính 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng theo tọa độ của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và các hệ số 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

c) Từ 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, hãy tính độ dài của đoạn thẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng theo tọa độ của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và các hệ số 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Từ đó suy ra công thức tính khoảng cách từ điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đến mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

a) Vì N là hình chiếu của M trên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt khác 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vecto pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do đó 2 vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng cùng phương với nhau ⇒ tồn tại số 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng để 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giả sử 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Ta có:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

b) Thay 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vào phương trình mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng ta có:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

c) Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do đó 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Hay 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Suy ra công thức tính khoảng cách từ điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đến mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Luyện tập 11: Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho hai mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

a) Chứng minh rằng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng song song với nhau.

b) Lấy một điểm thuộc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, tính khoảng cách từ điểm đó đến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Từ đó tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

a) Hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vecto pháp tuyến tương ứng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng song song với nhau

b) Lấy điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Khoảng cách từ điểm M đến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Vì hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng song song với nhau nên khoảng cách giữa hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng bằng khoảng cách từ điểm M đến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, do đó:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Vận dụng 5: (H.5.14) Góc quan sát ngang của một camera là 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, camera được đặt tại điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và chiếu thẳng về phía mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Hỏi vùng quan sát được trên mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng của camera là hình tròn có bán kính bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết:1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Khoảng cách từ điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đến mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Xét 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông tại O, ta có:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

hay 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Vậy vùng quan sát được trên mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng của camera là hình tròn có bán kính bằng 8,4

GIẢI BÀI TẬP

Giải chi tiết bài 5.1 trang 39 sách toán 12 tập 2 kntt

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và vuông góc với trục 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng cần tìm vuông góc với trục Ox nên nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm một vectơ pháp tuyến

Hơn nữa 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên có phương trình:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết bài 5.2 trang 39 sách toán 12 tập 2 kntt

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho hình hộp 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, với 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

a) Tính tọa độ các điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

b) Viết phương trình mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết:

a) Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm cặp vectơ chỉ phương nên có vecto pháp tuyến là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết bài 5.3 trang 39 sách toán 12 tập 2 kntt

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, viết phương trình mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và vuông góc với hai mặt phẳng:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết:

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên nhận hai vectơ 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm vecto chỉ phương

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vecto pháp tuyến là: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên phương trình 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết bài 5.4 trang 39 sách toán 12 tập 2 kntt

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, song song với trục 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và vuông góc với mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

Mặt phẳng cần tìm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên nhận vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm vecto chỉ phương

Như vậy, mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm cặp vectơ chỉ phương nên có vecto pháp tuyến là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng đi qua điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết bài 5.5 trang 39 sách toán 12 tập 2 kntt

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, tính khoảng cách từ gốc tọa độ đến mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

Khoảng cách từ gốc tọa độ đến mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết bài 5.6 trang 39 sách toán 12 tập 2 kntt

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng,

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Chứng minh rằng hai mặt phẳng đã cho song song với nhau và tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng đó.

Giải chi tiết:

Hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vecto pháp tuyến tương ứng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng song song với nhau

Lấy điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Khoảng cách từ điểm M đến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết bài 5.7 trang 39 sách toán 12 tập 2 kntt

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, cho hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng,

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

a) Chứng minh rằng hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với nhau.

b) Tìm điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc trục 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng và cách đều hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.

Giải chi tiết:

a) Hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vecto pháp tuyến tương ứng là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do đó 2 mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với nhau

b) Điểm 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thuộc trục 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên toạ độ của 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có dạng: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng cách đều hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Vậy 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng hoặc 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết bài 5.8 trang 39 sách toán 12 tập 2 kntt

Bác An dự định làm bốn mái của một ngôi nhà sao cho chúng là bốn mặt bên của một hình chóp đều và các mái nhà kề nhau thì vuông góc với nhau. Hỏi ý tưởng trên có thực hiện được không?

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết:

Đặt hệ trục toạ độ như hình bên:

Hình chóp đều 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có đáy là hình vuông 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng với độ dài cạnh a và cạnh bên với độ dài b

Ta cần xác định xem 2 mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có vuông góc với nhau không

Do 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng là hình vuông nên 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Xét 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông tại O nên: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Khi đó:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm cặp vectơ chỉ phương nên có vecto pháp tuyến là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nhận 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng làm cặp vectơ chỉ phương nên có vecto pháp tuyến là:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Ta có:

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng=1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do đó 2 mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng không vuông góc với nhau

Vậy không thể thực hiện được ý tưởng trên

Giải chi tiết bài 5.9 trang 39 sách toán 12 tập 2 kntt

Trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, một ngôi nhà có sàn nhà thuộc mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, trần nhà tầng 1 thuộc mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, mái nhà tầng 2 thuộc mặt phẳng

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Hỏi trong ba mặt phẳng tương ứng chứa sàn nhà, trần nhà tầng 1, mái tầng 2, hai mặt phẳng nào song song với nhau?

Giải chi tiết:

Mặt phẳng chứa sàn nhà: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, có vecto pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng chứa trần nhà tầng 1: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, có vecto pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Mặt phẳng chứa mái tầng 2: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, có vecto pháp tuyến 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Ta có: 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên hai mặt phẳng 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng song song với nhau

Vậy mặt phẳng chứa sàn nhà và mặt phẳng chứa trần nhà tầng 1 song song với nhau

Giải chi tiết bài 5.10 trang 40 sách toán 12 tập 2 kntt

Xét một cối xay lúa trong không gian 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng, với đơn vị đo là mét. Nếu tác động vào tai cối xay lúa (ở vị trí 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng) một lực 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thì moment lực 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng được tính bởi công thức 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (H.5.16). Trong quá trình xay, các thanh gỗ 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng luôn có phương nằm ngang. Vectơ lực 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có giá song song với 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Giải thích vì sao giá của vectơ moment lực 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có phương thẳng đứng?

1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Giải chi tiết:

Các thanh gỗ 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng luôn có phương nằm ngang và vectơ lực 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có giá song song với 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên hai vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có giá nằm ngang

Mà moment lực 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng được tính bởi công thức 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng nên vecto 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng vuông góc với hai vectơ 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Do đó vectơ moment lực 1. Vecto pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng có phương thẳng đứng