Lý thuyết lịch sử 10 kết nối: Bài 10 Văn minh Đại Việt

Tóm tắt nội dung chính Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 10 Văn minh Đại Việt. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

1. Khái niệm và cơ sở hình thành

a) Khái niệm văn minh Đại Việt: Những sáng tạo văn hóa vật chất, tinh thần đạt trình độ cao trong kỷ nguyên độc lập (sau Bắc thuộc đến trước 1858). Tên gọi gắn với quốc hiệu Đại Việt (1054-1804).

b) Cơ sở hình thành:

- Cội nguồn từ văn minh Văn Lang - Âu Lạc, bảo tồn qua 1000 năm Bắc thuộc.

- Nền độc lập, tự chủ của đất nước (từ TK X).

- Công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, thích ứng và cải tạo tự nhiên của nhân dân qua các triều đại.

- Tiếp thu chọn lọc thành tựu văn minh bên ngoài (Ấn Độ, Trung Hoa) về tư tưởng, chính trị, giáo dục, kỹ thuật....

2. Quá trình phát triển

- Ngô - Đinh - Tiền Lê: Khôi phục độc lập (Ngô Quyền 938); định đô Hoa Lư; kinh tế, văn hóa bước đầu phát triển.

- Lý - Trần - Hồ: Dời đô Thăng Long (1010), mở ra thời kỳ phát triển rực rỡ. Đặc trưng: Tam giáo đồng nguyên (Nho - Phật - Đạo). Cuối Trần - Hồ: Nho giáo chiếm ưu thế. Thời thuộc Minh (1407-1427): văn hóa bị hủy diệt, tổn thất nặng nề.

- Lê sơ: Thành lập 1428, Đại Việt thành cường quốc khu vực. Văn minh đạt thành tựu rực rỡ trên cơ sở độc tôn Nho giáo (giáo dục, thi cử).

- Mạc - Lê trung hưng: Nhà Mạc (1527) khuyến khích kinh tế công thương, văn hóa; đặc trưng: ảnh hưởng ngoại thương. Lê trung hưng: phát triển theo xu hướng đơn giản hóa, tiếp xúc văn minh phương Tây.

- Tây Sơn - Nguyễn (trước 1858): Tây Sơn lật đổ các chính quyền PK, xóa bỏ chia cắt, đánh ngoại xâm, tạo nền tảng thống nhất. Nhà Nguyễn (1802) xây dựng quốc gia thống nhất; văn minh nổi bật tính thống nhất, giảm khác biệt vùng miền.

3. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt

a) Chính trị

- Thiết chế chính trị: Quân chủ trung ương tập quyền (từ Đinh-Tiền Lê), hoàn thiện dần (Lý-Trần), đỉnh cao (Lê sơ). Thời Lê sơ: Hoàng đế đứng đầu, giúp việc có cơ quan TW (dân sự, quân sự, giám sát - Lục Bộ, Lục Tự, Lục Khoa, Ngự sử đài). Địa phương 4 cấp (đạo/thừa tuyên -> phủ -> huyện/châu -> xã/phường/sách/động) với các cơ quan chuyên trách. Đặc trưng riêng: Lý-Trần (thân dân), Lê sơ trở đi (quan liêu, chuyên chế). Có các cải cách lớn (Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng).

- Pháp luật: Chú trọng xây dựng. Ban hành các bộ luật: Hình thư (Lý), Hình luật (Trần), Quốc triều hình luật (Lê sơ), Hoàng Việt luật lệ (Nguyễn). Quốc triều hình luật (722 điều) hoàn chỉnh nhất, có nhiều điều tiến bộ (bảo vệ quyền lợi phụ nữ về tài sản, thừa kế...).

b) Kinh tế

- Nông nghiệp:

+ Lúa nước và văn hóa làng xã là đặc trưng. Luôn được coi là nền tảng kinh tế.

+ Nhà nước khuyến nông (lễ Tịch điền, miễn thuế khi thiên tai, cầu đảo...).

+ Lập cơ quan chuyên trách đê điều, thủy lợi. Bảo vệ sức kéo (cấm giết trâu bò). + Khai hoang thường xuyên, mở rộng diện tích canh tác.

+ Kỹ thuật thâm canh tiến bộ, du nhập, cải tạo giống lúa.

- Thủ công nghiệp:

+ Nhiều nghề phát triển (dệt, gốm sứ, luyện kim, chạm khắc gỗ đá, làm giấy, sơn mài...).

+ Xưởng nhà nước (Cục Bách tác) sản xuất hàng độc quyền (tiền, vũ khí, đồ dùng hoàng cung...).

+ Làng nghề thủ công phát triển, thợ thủ công tập trung ở đô thị (Thăng Long 36 phố phường).

+ Nhiều trung tâm gốm nổi tiếng (Bát Tràng, Chu Đậu, Phù Lãng...). Sản phẩm gốm sứ được xuất khẩu sớm và rộng rãi. Nhiều sản phẩm chạm khắc gỗ, đá còn bảo tồn (bia Tiến sĩ, cửa chùa Phổ Minh...).

- Thương nghiệp:

+ Đúc tiền kim loại riêng (từ thời Đinh). Buôn bán trong nước mở rộng, hình thành hệ thống chợ nhiều cấp, tuyến buôn bán liên vùng.

+ Thăng Long (Kẻ Chợ) buôn bán tấp nập (TK XVI-XVIII). Ngoại thương phát triển: lập trang Vân Đồn (1149, Lý) cho thuyền buôn nước ngoài trao đổi. TK XV có nhiều thương cảng do nhà nước quản lý.

+ TK XVI-XVII, thương nhân châu Âu, châu Á đến buôn bán nhộn nhịp. Có quan hệ bang giao thương mại với Nhật Bản.