Lý thuyết lịch sử 10 kết nối: Bài 12 Khái quát Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc trên đất nước Việt Nam
Tóm tắt nội dung chính Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 12 Khái quát Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc trên đất nước Việt Nam. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ trong quá trình học tập.
Nội dung chi tiết
1. Đời sống vật chất
a) Một số hoạt động kinh tế
* Sản xuất nông nghiệp:
- Người Kinh: Chủ yếu ở đồng bằng, canh tác lúa nước là chính, gắn liền với trị thủy, thủy lợi (đê, kênh mương). Ngoài ra còn trồng ngô, khoai, sắn, rau, cây ăn quả; chăn nuôi; đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
- Các dân tộc thiểu số (DTTS): Chủ yếu ở trung du, miền núi, canh tác nương rẫy (lúa, ngô, khoai, sắn...). Canh tác lúa nước ở thung lũng, ruộng bậc thang (có kỹ thuật dẫn nước, làm guồng nước). Người Khmer, Chăm ở ĐBSCL cũng canh tác lúa nước.
* Thủ công nghiệp:
- Người Kinh: Nhiều nghề truyền thống (gốm, dệt, đan, rèn, mộc, chạm khắc, đúc đồng...). Sản phẩm đa dạng, tinh xảo, có xuất khẩu.
- Các DTTS: Đa dạng, mang bản sắc riêng. Phổ biến nhất là dệt, đan; ít phổ biến hơn là gốm, rèn, đúc. Còn có nghề mộc, làm trang sức bạc... Chủ yếu đáp ứng nhu cầu địa phương.
* Thương nghiệp:
- Người Kinh, Chăm, Khmer, Hoa...: Tương đối phát triển trong xã hội truyền thống. Có làng chuyên sản xuất hàng hóa, hệ thống chợ, phố phường, cảng sông/biển.
- Các DTTS khác: Kém phát triển hơn, chủ yếu trao đổi sản vật tự nhiên, hàng dư thừa.
- Hiện nay: Thương nghiệp đều có bước tiến lớn, là hoạt động kinh tế chủ đạo, đa dạng, nâng cao đời sống.
b) Ăn, mặc, ở
* Ăn:
- Người Kinh: Bữa ăn truyền thống gồm cơm, rau, cá; nước uống từ lá, hạt cây (chè, vối...). Nhiều món ăn ngon, đa dạng theo vùng miền. Thực đơn ngày nay đa dạng hơn.
- Các DTTS: Chủ yếu ăn cơm với rau, cá. Săn bắt, chăn nuôi quan trọng nhưng sản phẩm chủ yếu dùng dịp lễ hội, cúng tế. Cách chế biến khác nhau giữa các dân tộc, vùng miền.
* Mặc:
- Người Kinh: Áo, quần (váy); mũ, khăn, giày dép; trang sức (vàng, bạc...). Có khác biệt vùng miền. Ngày nay trang phục đa dạng, tiếp thu ảnh hưởng bên ngoài (áo sơ mi, áo phông...). Áo tứ thân, áo dài, áo bà ba là trang phục truyền thống nổi bật.
- Các DTTS: May từ vải bông, tơ tằm, lanh... Phía Bắc: áo, quần (váy nữ một số dân tộc có hoa văn). Phía Nam: nam thường đóng khố, cởi trần (nóng) hoặc mặc áo; nữ mặc váy, áo; trời lạnh khoác thêm vải. Trang sức kim loại và từ động thực vật.
* Ở:
- Người Kinh: Truyền thống ở nhà trệt (gạch hoặc đất), có khuôn viên. Ngày nay phổ biến nhà nhiều tầng (nông thôn), chung cư cao tầng (đô thị).
- Các DTTS: Chủ yếu nhà sàn (gỗ, tre, nứa, lá...). Một số ở nhà trệt hoặc nửa sàn nửa trệt. Kiến trúc đa dạng, phù hợp điều kiện tự nhiên, văn hóa từng dân tộc.
c) Đi lại, vận chuyển
- Người Kinh: Trước đây: đi bộ, gánh vác, xe trâu bò, ngựa, thuyền bè... Hiện nay: đa dạng phương tiện (xe đạp, máy, ô tô, tàu hỏa, thủy, máy bay...).
- Các DTTS: Miền núi chủ yếu đi bộ, gùi. Một số dùng súc vật (trâu, ngựa, voi), xe, thuyền.
2. Đời sống tinh thần
a) Tín ngưỡng, tôn giáo
- Người Kinh: Tin vạn vật hữu linh (thần sông, núi...). Thờ cúng tổ tiên, người có công, thờ Mẫu, Thành hoàng làng. Tiếp thu nhiều tôn giáo (Phật giáo, Công giáo, Tin Lành...) với các công trình kiến trúc (đình, đền, chùa, nhà thờ...) và nghi lễ (lễ Phật đản, Giáng sinh...).
- Các DTTS: Tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo. Tiếp thu Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo...
b) Phong tục, tập quán, lễ hội
- Người Kinh: Nhiều phong tục, tập quán về vòng đời (sinh, cưới, tang...), canh tác (xuống đồng, cơm mới...), thời gian (Tết Nguyên đán, Trung thu...). Hệ thống lễ hội đa dạng, phong phú (dân gian, tôn giáo, tưởng nhớ anh hùng...) với quy mô làng, vùng, quốc gia.
- Các DTTS: Nhiều phong tục về vòng đời, canh tác. Một số có lễ tết theo chu kỳ thời gian. Lễ hội chủ yếu quy mô làng/bản, tộc người (lễ từ thân, cơm mới, xuống đồng, cúng bản, lễ hội liên quan chùa, đền, tháp...). Lễ Thổi tai (đặt tên) phổ biến.
- Hiện nay: Đời sống tinh thần ngày càng đa dạng, phong phú. Giữ gìn, phát huy văn hóa truyền thống đồng thời giao lưu, tiếp thu văn hóa bên ngoài.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 10 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 10 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn