Lý thuyết lịch sử 10 kết nối: Bài 11 Các dân tộc trên đất nước Việt Nam

Tóm tắt nội dung chính Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 11 Các dân tộc trên đất nước Việt Nam. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

1. Thành phần dân tộc theo dân số

- Khái niệm “dân tộc” được hiểu theo hai nghĩa: dân tộc - quốc gia bao gồm toàn thể cư dân của quốc gia, đất nước (Dân tộc Việt Nam); dân tộc - tộc người là những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hóa, ý thức tự giác dân tộc (dân tộc Kinh, dân tộc Thái,...)

- Thành phần dân tộc được chia thành 2 nhóm: dân tộc đa số và dân tộc thiểu số

Cụ thể:

+ Dân tộc đa số là dân tộc chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia.

+ Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước ta.

2. Thành phần dân tộc theo ngữ hệ

- Ngữ hệ được định nghĩa là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm giống nhau về từ vựng cơ bản, thanh điệu và ngữ âm. Mỗi ngữ hệ có thể bao gồm một hoặc nhiều nhóm ngôn ngữ.

- Hiện nay, 54 dân tộc ở Việt Nam được chia thành 5 ngữ hệ và 8 nhóm ngôn ngữ.

- Sơ đồ minh họa cụ thể sự phân chia này:

+ Ngữ hệ Nam Á: gồm nhóm Việt - Mường (Kinh, Mường, Thổ, Chứt) và nhóm Môn - Khơ-me (Khơ Mú, Xinh Mun, Mảng, Kháng, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Tà Ôi, Cơ Tu, Giẻ - Triêng, Co, Hrê, Mnông, Xtiêng, Chơ Ro, Mạ, Cơ Ho).

+ Ngữ hệ Thái - Ka-đai: gồm nhóm Tày - Thái (Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào, Lự, Sán Chay, Bố Y) và nhóm Ka-đai (La Chí, La Ha, Cờ Lao, Pu Péo).

+ Ngữ hệ Mông - Dao: gồm nhóm Mông - Dao (Mông, Dao, Pà Thẻn).

+ Ngữ hệ Nam Đảo: gồm nhóm Mã Lay - Pô-li-nê-di (Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Ra-glai).

+ Ngữ hệ Hán - Tạng: gồm nhóm Hán/Hoa (Hoa/Hán, Sán Dìu, Ngái) và nhóm Tạng - Miến (Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La).