Lý thuyết lịch sử 10 kết nối: Bài 8 Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại

Tóm tắt nội dung chính Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 8 Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

1. Hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại

- Vị trí: Là "ngã tư đường", cầu nối văn minh, nằm trên đường hàng hải Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.

- Các thời kỳ:

+ Trước và đầu CN đến TK VII: Hình thành và bước đầu phát triển; xuất hiện các quốc gia đầu tiên (Văn Lang - Âu Lạc, Phù Nam,...); chịu ảnh hưởng văn minh Ấn Độ, Trung Hoa trên nền tảng văn minh bản địa.

+ TK VII đến cuối TK XV: Phát triển rực rỡ; gắn với sự hình thành và phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến; tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn minh Ấn Độ, Trung Hoa.

+ TK XVI đến TK XIX: Chuyển biến quan trọng; gắn với suy yếu của vương triều phong kiến và xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây; chịu ảnh hưởng văn minh phương Tây, đạt nhiều thành tựu chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật.

2. Một số thành tựu tiêu biểu

a) Tín ngưỡng và tôn giáo

- Tín ngưỡng bản địa: Phong phú, đa dạng. Gồm 3 nhóm chính: sùng bái tự nhiên (thần Lúa...), phồn thực, thờ cúng người đã mất (tổ tiên, người có công). Được bảo tồn và tồn tại đến nay.

- Tôn giáo du nhập:

+ Phật giáo: Du nhập từ đầu CN, có vai trò quan trọng ở nhiều nước (Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia...).

+ Hồi giáo: Truyền bá qua thương nhân (chủ yếu Ấn Độ) từ TK XIII; phát triển hưng thịnh (quốc gia Hồi giáo Ma-lắc-ca, A-chế, Giô-hô TK XV-XVII).

+ Công giáo: Truyền bá vào Phi-lip-pin (TK XVI qua Tây Ban Nha), sau đó lan ra các nước khác cùng quá trình xâm lược của phương Tây.

+ Các tôn giáo cùng tồn tại và phát triển hòa hợp.

b) Chữ viết và văn học

- Chữ viết: Ban đầu dùng chữ Phạn, Pa-li (Ấn Độ), chữ Hán (Trung Quốc). Sau đó sáng tạo chữ viết riêng (Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ, Miến cổ, Nôm...).

- Văn học:

+ Dân gian: Phong phú, đa dạng (truyền thuyết, thần thoại, cổ tích, truyện cười...) trên nền tảng văn minh lúa nước; giải thích nguồn gốc, phản ánh đời sống, sản xuất.

+ Viết: Đa dạng, nhiều tác phẩm xuất sắc dựa trên chữ viết riêng (Truyện Kiều - VN, Riêm-kê - Campuchia, Ra-ma-kiên - Thái Lan...).

c) Kiến trúc và điêu khắc

- Kiến trúc: Nhiều công trình đền, chùa, tháp ảnh hưởng Phật giáo, Hindu giáo (Ấn Độ) nhưng có nét độc đáo riêng, thể hiện bản sắc dân tộc (Bô-rô-bu-đua - Indonesia, Angkor Wat - Campuchia, Thạt Luổng - Lào...).

- Điêu khắc: Nghệ thuật tạo hình bản địa độc đáo (trước khi tiếp thu ảnh hưởng bên ngoài) thể hiện qua chạm khắc hoa văn trên đồ gốm, đồng. Trống đồng, thạp đồng Đông Sơn (Việt Nam) là đỉnh cao nghệ thuật tạo hình bản địa thời kỳ này.