Lý thuyết toán 8 kết nối: Bài 11 Hình thang cân

Tóm tắt nội dung chính Toán 8 kết nối tri thức: Bài 11 Hình thang cân. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

BÀI 11. HÌNH THANG CÂN

1. HÌNH THANG. HÌNH THANG CÂN

Khái niệm hình thang và hình thang cân.

- Hai đường thẳng song song với nhau khi chúng không có điểm chung nào.

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

(hình 3.12)

Khái niệm:

Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

Hình tháng ABCD có:

+ Đáy nhỏ AB song song với đáy lớn CD.

+ Cạnh bên AD và BC.

+ Đường cao AH.

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

(hình 3.13)

- Nhận xét: Hình thang ABCD có: AB // CD.

+ CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

+ CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁCCHƯƠNG 3. TỨ GIÁC là hai góc kề cùng một đáy nhỏ AB nên hình thang ABCD là hình thang cân.

Định nghĩa:

Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

Ví dụ 1.

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

Vì ABCD là hình thang (AB // CD) nên:

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (đồng vị).

Do CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (hai góc kề bù)

Suy ra: CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC.

Luyện tập 1

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

Vì ABCD là hình thang cân (AB // CD) nên:

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

Ta có: CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

=> CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

=> CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

2. TÍNH CHẤT CỦA HÌNH THANG CÂN

Tính chất về cạnh bên của hình thang cân.

HĐ1:

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

a) Ta có AB // CD (gt) mà CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (gt)

=> CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC. Suy ra CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC.

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC vuông tại CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC vuông tại CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

Xét CHƯƠNG 3. TỨ GIÁCCHƯƠNG 3. TỨ GIÁC có:

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (so le trong)

AI chung

=> CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (cạnh huyền - góc nhọn)

=>CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

b) Vì CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC là hình thang cân => CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (1)

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC vuông tại CHƯƠNG 3. TỨ GIÁCCHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (2)

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC vuông tại CHƯƠNG 3. TỨ GIÁCCHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (3)

Từ (1)(2)(3) => CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

Xét CHƯƠNG 3. TỨ GIÁCCHƯƠNG 3. TỨ GIÁC có:

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (câu a)

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (chứng minh trên)

=> CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)

=> CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

Định lí 1

Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

Luyện tập 2

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

Ta có: CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (gt) mà hai góc này ở vị trí đồng vị, nên suy ra: DC // AB.

Vậy tứ giác ABCD là hình thang.

Lại có CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC => hình thang ABCD cân.

=> AD = BC.

Tính chất về đường chéo của hình thang cân.

HĐ2:

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

Xét CHƯƠNG 3. TỨ GIÁCCHƯƠNG 3. TỨ GIÁC có:

CD chung

AD = BC

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

=> CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (c.g.c)

=> AC = BD.

Định lí 2

Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

Luyện tập 3

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

a) Vì DE // BC nên tứ giác DECB là hình thang.

Lại có CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC cân tại A => CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

Suy ra hình thang DECB có hai góc kề 1 đáy bằng nhau nên là hình thang cân.

b) Vì CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC là hình thang cân (cmt) nên theo định lí 2 ta có:

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (hai đường chéo hình thang cân bằng nhau)

3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

Định lí 3:

Nếu một hình thang có hai đường chéo bằng nhau thì hình thang đó là hình thang cân.

Ví dụ 2: (SGK – tr.54).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.54).

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

Thực hành

a)

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

b) Hình thag ABCD là hình thang cân, vì theo định lí 3: Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

Vận dụng

CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

+ Để ghép hai nửa hình thang cân ban đầu thành một hình thang cân mới, cần lật ngược một nửa rồi ghép với nửa kia sao cho hai cạnh bên được ghép khít nhau, nửa CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC trở thành CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC.

+ Chỗ ghép ở CHƯƠNG 3. TỨ GIÁCCHƯƠNG 3. TỨ GIÁC tạo thành đường thẳng, vì CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC

+ Chỗ ghép ở CHƯƠNG 3. TỨ GIÁCCHƯƠNG 3. TỨ GIÁC tạo thành đường thẳng vì CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC.

+ Có CHƯƠNG 3. TỨ GIÁCCHƯƠNG 3. TỨ GIÁC (so le trong) => Hai góc ở đáy CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC của hình thang CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC bằng nhau.

Vậy hình thang đó cân.