Lý thuyết toán 8 kết nối: Bài 16 Đường trung bình của tam giác

Tóm tắt nội dung chính Toán 8 kết nối tri thức: Bài 16 Đường trung bình của tam giác. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES

BÀI 16: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

Kết luận:

Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

Câu hỏi:

- Xét ∆DEF có M là trung điểm của cạnh DE; N là trung điểm của cạnh DF

Suy ra MN là đường trung bình của ∆DEF.

- Xét ∆IHK có:

+ B là trung điểm của cạnh IH; C là trung điểm của cạnh IK

Suy ra BC là đường trung bình của ∆DEF.

+ B là trung điểm của cạnh IH; A là trung điểm của cạnh HK

Suy ra AB là đường trung bình của ∆DEF.

+ A là trung điểm của cạnh HK; C là trung điểm của cạnh IK

Suy ra AC là đường trung bình của ∆DEF.

Vậy đường trung bình của ∆DEF là MN; các đường trung bình của ∆IHK là AB, BC, AC.

Hoạt động 1:

Ta có AD = BD và D CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES AB nên D là trung điểm của AB

AE = EC và E CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES AC nên E là trung điểm của AC.

Xét tam giác ABC có D, E lần lượt là trung điểm của AB và AC, theo định lí Thalès đảo, ta suy ra DE // BC (đpcm).

Hoạt động 2:

Vì DE là đường trung bình của tam giác ABC nên D, E lần lượt là trung điểm của AB, AC.

Suy ra AD = CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES AB; AE = CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES AC

Do đó DE // BC (theo định lí Thalès đảo).

Vì E, F lần lượt là trung điểm của AC, BC.

Suy ra EC = CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES AC; CF = CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES BC

Do đó EF // AB (theo định lí Thalès đảo).

Xét tứ giác DEFB có DE // BF (vì DE // BC); EF // BD (vì EF // AB)

Do đó tứ giác DEFB là hình bình hành.

Suy ra DE = BF mà BF = CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES BC nên DE = CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES BC.

Kết luận:

Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó.

CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES

GT

CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALESABC, AD = DB, AE = EC, D CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES AB, E CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES AC

KL

DE // BC; DE = CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES BC

Chứng minh định lí (SGK – tr.82)

Chú ý:

Trong một tam giác, nếu một đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì nó đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.

Ví dụ (SGK – tr.83):

Tam giác ABC có M là trung điểm của AB; N là trung điểm của AC

Do đó, MN là đường trung bình của CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALESABC

Suy ra MN = CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES BC = CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES.10 = 5 (cm) (tính chất đường trung bình của tam giác)

Vậy MN = 5 cm.

Luyện tập

CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES

Tam giác ABC cân tại A nên CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES

Vì D và E lần lượt là trung điểm của AB, AC nên DE là đường trung bình của tam giác ABC.

=> CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES => CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES là hình thang. Lại có CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES nên hình thang CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES là hình thang cân.

Vận dụng:

Trong tam giác ABC có D, E lần lượt là trung điểm của AB và AC nên D ∈ AB; E ∈ AC và AD = BD; AE = EC.

Suy ra DE là đường trung bình của tam giác ABC.

Do đó DE = CHƯƠNG 4. ĐỊNH LÍ THALES BC suy ra BC = 2DE = 2 . 500 = 1 000 (m)

Vậy khoảng cách giữa hai điểm B và C bằng 1 000 m.