Giải Toán 12 kết nối: Bài 6 Vectơ trong không gian
Hướng dẫn giải Toán 12 kết nối tri thức: Giải bài 6 Vectơ trong không gian. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
1. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
Hoạt động 1: Nhận biết vectơ trong không gian
Trong Hình 2.2, lực căng dây (được tạo ra bởi sức nặng của kiện hàng) được thể hiện bởi các đoạn thẳng có mũi tên màu đỏ.
- Các đoạn thẳng này cho biết gì về hướng và độ lớn của các lực căng dây?
- Các đoạn thẳng này có cùng nằm trong một mặt phảng không?
Giải chi tiết:
- Các đoạn thẳng này có hướng lên trên (về phía móc cần cẩu) và độ dài của các đoạn thẳng thể hiện cho độ lớn của các lực căng dây và được lấy tỉ lệ với độ lớn của các lực căng dây.
- Các đoạn thẳng này không cùng nằm trên một mặt phẳng.
Luyện tập 1: Cho hình lập phương
(H.2.6). Trong các vectơ
,
,
:
- Hai vectơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng
? - Hai vectơ nào có cùng độ dài?

Giải chi tiết:
- Hai vectơ đó là
và
vì chúng có giá nằm trong mặt phẳng
. - Vì
là hình lập phương nên
.
Tam giác
vuông tại
nên theo định lý Pythagore ta có:
![]()
Tam giác
vuông tại
nên theo định lý Pythagore ta có:
![]()
Vậy nên
hay
. Vậy hai vectơ
và
có cùng độ dài.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm hai vectơ cùng phương, cùng hướng/ngược hướng, hai vectơ bằng nhau trong không gian.
Cho hình hộp
(H.2.7).
- So sánh độ dài của hai vectơ
và
. - Nhận xét về giá của hai vectơ
và
. - Hai vectơ
và
có cùng phương không? Có cùng hướng không?

Giải chi tiết:
- Vì
là hình hộp nên
và
là các hình bình hành. Suy ra,
. Vậy nên
. - Vì
và
là các hình bình hành nên
,
. Do đó
. Vậy giá của hai vectơ
và
song song với nhau. - Hai vectơ
và
cùng phương và cùng hướng.
Luyện tập 2: Cho hình chóp
có đáy
là hình bình hành.
- Trong ba vectơ
,
và
, vectơ nào bằng vectơ
? - Gọi
là một điểm thuộc cạnh
. Xác định điểm
sao cho
.
Giải chi tiết:
a. Vì
là hình bình hành nên
. Do đó, hai vectơ
và
có cùng độ dài và cùng hướng nên hai vectơ đó bằng nhau.
Vì
và
chéo nhau nên hai vectơ
và
không cùng phương. Do đó, hai vectơ
và
không bằng nhau.
Vì hai vectơ
và
không cùng phương nên hai vectơ
và
không bằng nhau.
b. Qua
vẽ đường thẳng song song với
cắt
tại
.
Tứ giác
có:
,
nên tứ giác
là hình bình hành. Do đó,
.
Lại có
nên nên hai vectơ
và
cùng độ dài và cùng hướng. Suy ra,
. Vậy điểm
cần tìm là giao điểm của đường thẳng qua
song song với
và cạnh
.
Vận dụng 1: Một tòa nhà có chiều cao của các tầng là như nhau. Một chiếc thang máy di chuyển từ tầng 15 lên tầng 22 của tòa nhà, sau đó di chuyển từ tầng 22 lên tầng 29. Các vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy trong hai lần di chuyển đó có bằng nhau không? Giải thích vì sao.
Giải chi tiết:
Gọi vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy từ tầng 15 lên tầng 22 của tòa nhà là
, tầng 22 lên tầng 29 của tòa nhà là
.
Vì hai vectơ
và
đều dịch chuyển từ tầng thấp lên tầng cao nên hai vectơ
và
có cùng hướng.
Độ dài vectơ
là:
, độ dài vectơ
là:
nên ![]()
Vậy nên
. Vậy các vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy trong hai lần di chuyển đó có bằng nhau.
2. TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm tổng của hai vectơ trong không gian.
Trong không gian, cho hai vectơ
và
không cùng phương. Lấy điểm
và vẽ các vectơ
,
(H.2.10).
- Giải thích vì sao
và
. - Giải thích vì sao
là hình bình hành, từ đó suy ra
.

Giải chi tiết:
a) Vì
nên hai vectơ
và
cùng hướng và cùng độ dài.
Vì
nên hai vectơ
và
cùng hướng và cùng độ dài.
Do đó, hai vectơ
và
cùng hướng và cùng độ dài. Suy ra,
và
. Do đó, tứ giác
là hình bình hành. Suy ra,
, hai vectơ
và
có cùng hướng và cùng độ dài. Suy ra,
.
Vì
nên hai vectơ
và
cùng hướng và cùng độ dài.
Vì
nên hai vectơ
và
cùng hướng và cùng độ dài.
Do đó, hai vectơ
và
cùng hướng và cùng độ dài. Suy ra,
và
. Do đó, tứ giác
là hình bình hành. Suy ra,
, hai vectơ
và
có cùng hướng và cùng độ dài. Suy ra,
.
b) Vì hai vectơ
và
cùng hướng và cùng độ dài; hai vectơ
và
cùng hướng và cùng độ dài nên hai vectơ
và
cùng hướng và cùng độ dài. Suy ra,
và
nên tứ giác
là hình bình hành. Suy ra
và
. Do đó, hai vectơ
và
có cùng hướng và cùng độ dài. Suy ra,
.
Luyện tập 3: Trong Ví dụ 3, hãy tính độ dài của vectơ
.
Giải chi tiết:
là hình lập phương nên
là hình vuông. Do đó
.
Ta có: ![]()
Vì độ dài mỗi cạnh hình lập phương
bằng 1 nên ![]()
Vậy ![]()
Luyện tập 4: Cho tứ diện
(H.2.13). Chứng minh rằng
.
Giải chi tiết:
Ta có:
![]()
Hoạt động 4: Thiết lập quy tắc hình hộp.
Cho hình hộp
(H.2.14).
- Hai vectơ
và
có bằng nhau hay không? - Hai vectơ
và
có bằng nhau hay không?

Giải chi tiết:
- Vì
là hình bình hành nên
. - Ta có:
(1)
Vì
là hình hộp nên
và
là hình bình hành. Do đó,
,
và
,
. Suy ra,
và
. Suy ra, tứ giác
là hình bình hành. Suy ra:
(2)
Từ (1) và (2) ta có: ![]()
Luyện tập 5: Cho hình hộp chữ nhật
. Chứng minh rằng
.
Giải chi tiết:
Vì
là hình chữ nhật nên
, ![]()
Vì
là hình hộp chữ nhật nên ![]()
Ta có:
.
Hoạt động 5: Nhận biết vectơ đối của một vectơ trong không gian.
Hình 2.15 mô tả một lọ hoa được đặt trên bàn, trọng lượng của lọ hoa tạo nên một lực tác dụng lên mặt bàn và một phản lực từ mặt bàn lên lọ hoa. Có nhận xét gì về độ dài và hướng của các vectơ biểu diễn hai lực đó?
Giải chi tiết:
Các vectơ biểu diễn hai lực đó có độ dài bằng nhau và hướng của chúng là ngược nhau.
Luyện tập 6: Trong Ví dụ 6, chứng minh rằng:
và
là hai vectơ đối nhau;
.
Giải chi tiết:
- Tứ giác
là hình bình hành nên
,
. Suy ra
(vì
lần lượt là trung điểm của
) và
. Do đó, tứ giác
là hình bình hành, do đó,
và
. Hai vectơ
và
có cùng độ dài và ngược hướng nên
và
đối nhau. - Ta có:
. Do đó,
.
Vận dụng 2: Thang cuốn tại các trung tâm thương mai, siêu thị lớn hay nhà ga, san bay thường có hai làn, trong đó có một làn lên và một làn xuống. Khi thang cuốn chuyển động, vectơ biểu diễn vận tốc của mỗi là có là hai vectơ đối nhau hay không? Giải thích vì sao.
Giải chi tiết:
Vectơ biểu diễn vận tốc của mỗi làn có cùng độ lớn và hướng ngược nhau nên chúng là hai vectơ đối nhau.
3. TÍCH CỦA MỘT SỐ VỚI MỘT VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
Hoạt động 6: Hình thành khái niệm tích của một số với một vectơ trong không gian.
Cho hình lăng trụ tam giác
. Gọi
,
lần lượt là trung điểm của
(H.2.17).
- Hai vectơ
và
có cùng phương không? Có cùng hướng không? - Giải thích vì sao
.

Giải chi tiết:
- Vì
là đường trung bình của tam giác
nên
.
Vì
là hình bình hành nên
.Suy ra:
.
Do đó hai vectơ
và
có cùng phương và cùng hướng.
- Vì
là hình bình hành nên
.
Vì
là đường trung bình của tam giác
nên 
Suy ra: 
Luyện tập 7: Cho hình chóp
có đáy
là hình bình hành. Gọi
lần lượt là các điểm thuộc các cạnh
sao cho
. Chứng minh rằng
.
Giải chi tiết:
Vì
=> 
Tam giác
có:
nên
và 
Vì hai vectơ
và
cùng hướng nên
(1)
Vì
là hình bình hành nên
và
. Do đó
(2)
Từ (1) và (2) suy ra:
.
Luyện tập 8: Trong Ví dụ 8, gọi
là điểm thuộc đoạn thẳng
sao cho
(H.2.19). Chứng minh rằng:
.
Giải chi tiết:
Ta có: ![]()


(đpcm)
Vận dụng 3: Khi chuyển động trong không gian, máy bay luôn chịu tác động của bốn lực chính: lực đẩy của động cơ, lực cản của không khí, trọng lực và lực nâng khí động học (H.2.20). Lực cản của không khí ngược hướng với lực đẩy của động cơ và có độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc máy bay. Một chiếc máy bay tăng vận tốc từ 900 km/h lên 920 km/h, trong quá trình tăng tốc máy bay giữ nguyên hướng bay. Lực cản của không khí khi máy bay đạt vận tốc 900 km/h và 920 km/h lần lượt được biểu diễn bởi hai vectơ
và
. Hãy giải thích vì sao
với
là một số thực dương nào đó. Tính giá trị của
(làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
Giải chi tiết:
Vì trong quá trình máy bay tăng vận tốc từ 900 km/h lên 920 km/h máy bay giữ nguyên hướng bay nên vectơ
và
có cùng hướng. Do đó,
với
là một số thực dương nào đó (1).
Gọi
lần lượt là vận tốc của của chiếc máy bay khi đạt 900 km/h và 920 km/h.
Vì lực cản của không khí ngược hướng với lực đẩy của động cơ và có độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc máy bay nên
=>
(2)
Từ (1) và (2) suy ra:
=> 
4. TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
Hoạt động 7: Hình thành khái niệm góc giữa hai vectơ trong không gian.
Trong không gian, cho hai vectơ
khác
. Lấy điểm
và vẽ các vectơ
. Lấy điểm
khác
và vẽ các vectơ
(H.2.21).
- Giải thích vì sao
. - Áp dụng định lí côsin cho hai tam giác
và
để giải thích vì sao
.
Giải chi tiết:
- Ta có:
; 
Mà
=>
;
.
Do đó
.
- Áp dụng định lí côsin vào tam giác
ta có: 
Áp dụng định lí côsin vào tam giác
ta có:
.
=>
;
=>
;
=> ![]()
Vậy
=>
.
Luyện tập 9: Cho hình lăng trụ tam giác đều
(H.2.25). Tính các góc (
) và (
).

Giải chi tiết:
Vì
là lăng trụ tam giác đều nên
là hình chữ nhật. Suy ra,
. Do đó
.
Vì
là hình chữ nhật, suy ra
. Do đó
.
Vì tam giác
là tam giác đều nên
. Do đó, ![]()
Hoạt động 8: Nhận biết khái niệm tích vô hướng của hai vectơ trong không gian.
Hãy nhắc lại công thức xác định tích vô hướng của hai vectơ trong mặt phẳng.
Giải chi tiết:
Công thức xác định tích vô hướng của hai vectơ trong mặt phẳng: Tích vô hướng của hai vectơ
và
là một số, kí hiệu là
, được xác định bởi công thức sau:
![]()
Luyện tập 10: Trong Ví dụ 10, hãy tính các tích vô hướng
và
.
Giải chi tiết:
Gọi
là giao điểm của hai đường chéo
và
trong hình vuông
. Do đó,
là trung điểm của
,
là trung điểm của
.
Tứ giác
là hình vuông cạnh
, độ dài đường chéo
là
=>
Gọi
là trung điểm của
. Mà
là trung điểm của
nên
là đường trung bình của tam giác
, do đó
và
. Suy ra ![]()
Vì
là trung điểm của
nên ![]()
Tam giác
có ba cạnh bằng nhau nên tam giác
là tam giác đều nên
là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác
. Do đó, 
nên
vuông tại
. Do đó ![]()
Tứ giác
là hình vuông nên ![]()
Ta có:
Vì tam giác
có ba cạnh bằng nhau nên tam giác
đều, suy ra ![]()
Suy ra: 
Luyện tập 11: Cho hình lập phương
. Chứng minh rằng
.
Giải chi tiết:
Gọi cạnh của hình lập phương
là
. Khi đó, ![]()
Gọi
là giao điểm của hai đường chéo
và
của hình vuông
. Khi đó,
là trung điểm của
và
. Suy ra
và
.
Gọi
là trung điểm của
. Mà
là trung điểm của
nên
là đường trung bình của tam giác
. Do đó,
và
.
Áp dụng định lí Pythagore vào
vuông tại
có:
nên
vuông tại
. Do đó ![]()
Ta có:
(đpcm)
Vận dụng 4: Như đã biết, nếu có một lực
tác động vào một vật tại điểm
và làm cho vật đó di chuyển một quãng đường
thì công
sinh ra được tính theo công thức
, trong đó lực
có độ lớn tính bằng Newton, quãng đường
tính bằng mét và công
tính bằng Jun (H.2.28). Do đó, nếu dùng một lực
có độ lớn không đổi để làm một vật di chuyển một quãng đường không đổi thì công sinh ra sẽ lớn nhất khi lực tác động cùng hướng với chuyển động của vật. Hãy giải thích vì sao.
Kết quả trên có thể được áp dụng như thế nào khi kéo (hoặc đẩy) các vật nặng?

Giải chi tiết:
Ta có: ![]()
Vì lực
có độ lớn không đổi và vật di chuyển một quãng đường không đổi nên
lớn nhất khi
lớn nhất. Do đó
. Khi đó, lực tác động cùng hướng với chuyển động của vật. Vậy công sinh ra sẽ lớn nhất khi lực tác động cùng hướng với chuyển động của vật.
Khi kéo (hoặc đẩy) các vật nặng, ta nên kéo (hoặc đẩy) cùng cùng hướng với chuyển động của vật.
GIẢI BÀI TẬP
Giải chi tiết bài 2.1 trang 58 sách toán 12 tập 1 kntt
Trong không gian, cho ba vectơ
,
,
phân biệt và đều khác
. Những mệnh đề nào sau đây là đúng?
- Nếu
và
đều cùng hướng với
thì
và
cùng hướng. - Nếu
và
đều ngược hướng với
thì
và
cùng hướng. - Nếu
và
đều cùng hướng với
thì
và
ngược hướng. - Nếu
và
đều ngược hướng với
thì
và
ngược hướng.
Giải chi tiết:
Những câu đúng: a, b.
Giải chi tiết bài 2.2 trang 58 sách toán 12 tập 1 kntt
Cho hình hộp chữ nhật
có
và
. Tính độ dài của các vectơ
và
.
Giải chi tiết:
Vì
là hình chữ nhật nên
=> ![]()
Vì tứ giác
là hình chữ nhật nên tam giác
vuông tại
.
Do đó,
(định lý Pythagore), suy ra:
. Vì
là hình chữ nhật nên
vuông tại
.
Theo định lí Pythagore ta có:
=> 
Giải chi tiết bài 2.3 trang 58 sách toán 12 tập 1 kntt
Một chiếc bàn cân đối hình chữ nhật được đặt trên mặt sàn nằm ngang, mặt bàn song song với mặt bàn và bốn chân bàn vuông góc với mặt sàn như Hình 2.29. Trọng lực tác dụng lên bàn (biểu thị bởi vectơ
) phân tác đều qua bốn chân bàn và gây nên các phản lực từ mặt sàn lên các chân bàn (biểu thị bởi các vectơ
,
,
,
).
- Hãy chỉ ra mỗi quan hệ về phương và hướng của các vectơ
và
. - Giải thích vì sao các vectơ
đôi một bằng nhau.
Giải chi tiết:
- Các vectơ
và
có cùng phương; các vectơ
cùng hướng với nhau và ngược hướng với vectơ
. - Vì trọng lực tác dụng lên bàn phân tán đều qua bốn chân bàn và gây nên các phản lực từ mặt sàn lên các chân bàn nên các vectơ
có độ lớn bằng nhau. Mà các vectơ
cùng hướng với nhau. Do đó, các vectơ
đôi một bằng nhau.
Giải chi tiết bài 2.4 trang 58 sách toán 12 tập 1 kntt
Cho hình hộp
. Chứng minh rằng:
;
;
.
Giải chi tiết:
- Vì
là hình bình hành nên
.
Vì
là hình bình hành nên
, ![]()
Ta có:
.
- Ta có:

- Vì
là hình bình hành nên 
Vì
là hình bình hành nên ![]()
Giải chi tiết bài 2.5 trang 58 sách toán 12 tập 1 kntt
Cho hình lăng trụ tam giác
có
và
. Hãy biểu diễn các vectơ sau qua các vectơ
:
|
|
|
Giải chi tiết:
- Vì
là hình bình hành nên
. - Vì
là hình bình hành nên
.
Ta có: ![]()
Vì
là hình bình hành nên:
![]()
![]()
- Vì
là hình bình hành nên 
Giải chi tiết bài 2.6 trang 58 sách toán 12 tập 1 kntt
Cho hình chóp tứ giác
. Chứng minh rằng tứ giác
là hình bình hành nếu và chỉ nếu
.
Giải chi tiết:
Gọi
là tâm hình bình hành
. Khi đó,
là trung điểm của
.
Suy ra, ![]()
Ta có: ![]()
![]()
Do đó:
Ta có: ![]()
Suy ra, hai vectơ
và
cùng hướng và có độ lớn bằng nhau.
Suy ra,
. Khi đó, tứ giác
là hình bình hành.
Giải chi tiết bài 2.7 trang 58 sách toán 12 tập 1 kntt
Cho hình chóp
. Trên cạnh
, lấy điểm
sao cho
. Trên cạnh
, lấy điểm
sao cho
. Chứng minh rằng
.
Giải chi tiết:
Ta có:
(đpcm)
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giải toán 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 12 kết nối tri thức
- Đề thi toán 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn