Giải Toán 12 kết nối: Bài tập cuối chương 3

Hướng dẫn giải Toán 12 kết nối tri thức: Giải bài tập cuối chương 3. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

A. TRẮC NGHIỆM

Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau:

Tuổi thọ

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

Số con hổ

1

3

8

6

2

Giải chi tiết bài 3.9 trang 85 sách toán 12 tập 1 kntt

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là:

  1. 3.
  1. 4.
  1. 5.
  1. 6.

Giải chi tiết:

Chọn đáp án C.

Khoảng biến thiên: A. TRẮC NGHIỆM.

Giải chi tiết bài 3.10 trang 85 sách toán 12 tập 1 kntt

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là:

  1. A. TRẮC NGHIỆM.
  1. A. TRẮC NGHIỆM.
  1. A. TRẮC NGHIỆM.
  1. A. TRẮC NGHIỆM.

Giải chi tiết:

Chọn đáp án C.

Ta có: A. TRẮC NGHIỆMA. TRẮC NGHIỆM nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm A. TRẮC NGHIỆM.

Giải chi tiết bài 3.11 trang 85 sách toán 12 tập 1 kntt

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là:

  1. A. TRẮC NGHIỆM.
  1. A. TRẮC NGHIỆM.
  1. A. TRẮC NGHIỆM.
  1. A. TRẮC NGHIỆM.

Giải chi tiết:

Chọn đáp án C.

Ta có: A. TRẮC NGHIỆMA. TRẮC NGHIỆM nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu thuộc nhóm A. TRẮC NGHIỆM.

Giải chi tiết bài 3.12 trang 85 sách toán 12 tập 1 kntt

Số đặc trưng nào không sử dụng thông tin của nhóm số liệu đầu tiên và nhóm số liệu cuối cùng?

  1. Khoảng biến thiên.
  2. Khoảng tứ phân vị.
  3. Phương sai.
  4. Độ lệch chuẩn.

Giải chi tiết:

Chọn đáp án B.

Giải chi tiết bài 3.13 trang 85 sách toán 12 tập 1 kntt

Nếu thay tất cả các tần số trong mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng 4 thì số đặc trưng nào sau đây không thay đổi?

  1. Khoảng biến thiên.
  2. Khoảng tứ phân vị.
  3. Phương sai.
  4. Độ lệch chuẩn.

Giải chi tiết:

Chọn đáp án A.

B. TỰ LUẬN

Giải chi tiết bài 3.14 trang 86 sách toán 12 tập 1 kntt

Để đánh giá chất lượng một loại pin điện thoại mới, người ta ghi lại thời gian nghe nhạc liên tục của điện thoại được sạc đầy pin cho đến khi hết pin cho kết quả như sau:

Thời gian (giờ)

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

Số chiếc điện thoại (tần số)

2

8

15

10

5

Tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Giải chi tiết:

Khoảng biến thiên: A. TRẮC NGHIỆM

Cỡ mẫu: A. TRẮC NGHIỆM

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là A. TRẮC NGHIỆM, vì A. TRẮC NGHIỆM, A. TRẮC NGHIỆM nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là A. TRẮC NGHIỆM.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là A. TRẮC NGHIỆM, thuộc nhóm A. TRẮC NGHIỆM nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là A. TRẮC NGHIỆM.

Khoảng biến thiên: A. TRẮC NGHIỆM.

Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu, ta có:

Thời gian (giờ)

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

Giá trị đại diện

5,25

5,75

6,25

6,75

7,25

Số chiếc điện thoại (tần số)

2

8

15

10

5

Thời gian trung bình nghe nhạc liên tục của điện thoại là: A. TRẮC NGHIỆM

Phương sai của mẫu số liệu: A. TRẮC NGHIỆM

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu:A. TRẮC NGHIỆM

Giải chi tiết bài 3.15 trang 86 sách toán 12 tập 1 kntt

Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực A, B cho kết quả như sau:

Tiền lãi

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực A

2

5

8

6

4

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực B

8

4

2

5

6

  1. Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực nào đem lại tiền lãi cao hơn?
  2. Tính độ lệch chuẩn cho các mẫu số liệu về tiền lãi của các nhà đầu tư ở hai lĩnh vực này và giải thích ý nghĩa của các số thu được.

Giải chi tiết:

a. Ta có mẫu số liệu ghép nhóm với giá trị đại diện là:

Tiền lãi

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

Giá trị đại diện

7,5

12,5

17,5

22,5

27,5

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực A

2

5

8

6

4

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực B

8

4

2

5

6

Tiền lãi trung bình khi đầu tư vào lĩnh vực A là: A. TRẮC NGHIỆM (triệu đồng)

Tiền lãi trung bình khi đầu tư vào lĩnh vực B là: A. TRẮC NGHIỆM (triệu đồng)

Như vậy, về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực A đem lại tiền lãi cao hơn.

b. Khi đầu tư vào lĩnh vực A:

Phương sai: A. TRẮC NGHIỆM; độ lệch chuẩn: A. TRẮC NGHIỆM (triệu đồng)

Khi đầu tư vào lĩnh vực A:

Phương sai: A. TRẮC NGHIỆM; độ lệch chuẩn: A. TRẮC NGHIỆM (triệu đồng)

Như vậy, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu về tiền lãi đầu tư vào lĩnh vực B lớn hơn độ lệch chuẩn của mẫu số liệu về tiền lãi đầu tư vào lĩnh vực A nên đầu tư vào lĩnh vực B là rủi ro hơn.

Giải chi tiết bài 3.16 trang 86 sách toán 12 tập 1 kntt

Thành tích môn nhảy cao của các vận động viên tại một giải điền kinh dành cho học sinh trung học phổ thông như sau:

Mức xà (cm)

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

Số vận động viên

3

10

6

1

  1. Tính các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
  2. Độ phân tán của mẫu số liệu cho biết điều gì?

Giải chi tiết:

  1. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu:A. TRẮC NGHIỆM

Cỡ mẫu: A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM nên nhóm A. TRẮC NGHIỆM chứa tứ phân vị thứ nhất.

Do đó tứ phân vị thứ nhất là: A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM nên nhóm A. TRẮC NGHIỆM chứa tứ phân vị thứ ba.

Do đó tứ phân vị thứ ba là: A. TRẮC NGHIỆM

Khoảng tứ phân vị là: A. TRẮC NGHIỆM

Mẫu số liệu với giá trị đại diện:

Mức xà (cm)

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

Giá trị đại diện

171

173

175

177

Số vận động viên

3

10

6

1

Giá trị trung bình: A. TRẮC NGHIỆM (cm)

Phương sai của mẫu số liệu: A. TRẮC NGHIỆM

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu:A. TRẮC NGHIỆM (cm)

  1. Độ phân tán của mẫu số liệu cho biết:
  • Độ biến thiên của mẫu số liệu gốc xấp xỉ A. TRẮC NGHIỆM cm.
  • Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu gốc xấp xỉ A. TRẮC NGHIỆM cm
  • Phương sai của mẫu số liệu gốc xấp xỉ A. TRẮC NGHIỆM
  • Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc xấp xỉ A. TRẮC NGHIỆM (cm).

Giải chi tiết bài 3.17 trang 86 sách toán 12 tập 1 kntt

Trong bài thực hành đo hiệu điện thế của mạch điện, An và Bình đã dùng hai vôn kế khác nhau để đo, mỗi bạn tiến hành đo 10 lần cho kết quả như sau:

Hiệu điện thế đo được (Vôn)

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

Số lần An đo

1

6

2

1

Số lần Bình đo

1

3

4

2

Tính độ lệch chuẩn của các mẫu số liệu ghép nhóm cho kết quả đo của An và Bình. Từ đó kết luận xem vôn kế của bạn nào cho kết quả đo ổn định hơn.

Giải chi tiết:

Mẫu số liệu với giá trị đại diện

Hiệu điện thế đo được (Vôn)

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM

Giá trị đại diện

3,875

3,925

3,975

4,025

Số lần An đo

1

6

2

1

Số lần Bình đo

1

3

4

2

Xét kết quả đo của An:

Giá trị trung bình: A. TRẮC NGHIỆM;

Phương sai: A. TRẮC NGHIỆM; độ lệch chuẩn: A. TRẮC NGHIỆM

Xét kết quả đo của Bình:

Giá trị trung bình: A. TRẮC NGHIỆM;

Phương sai: A. TRẮC NGHIỆM; độ lệch chuẩn: A. TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM nên Vôn kế của bạn An cho kết quả ổn định hơn.