Giải Toán 12 kết nối: Bài tập cuối chương 6
Hướng dẫn giải Toán 12 kết nối tri thức: Giải bài tập cuối chương 6. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI
A. TRẮC NGHIỆM
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi từ 6.12 đến 6.14
Cho
.
Giải chi tiết bài 6.12 trang 79 sách toán 12 tập 2 kntt
Giá trị của
là:
A.
B.
C.
D. ![]()
Giải chi tiết:
Đáp án A.
Ta có: ![]()
Giải chi tiết bài 6.13 trang 79 sách toán 12 tập 2 kntt
Giá trị của
là:
A.
B.
C.
D. ![]()
Giải chi tiết:
Đáp án D. ![]()
Ta có:
Giải chi tiết bài 6.14 trang 79 sách toán 12 tập 2 kntt
Giá trị của
là:
A.
B.
C.
D. ![]()
Giải chi tiết:
Đáp án B. ![]()
Theo công thức tính xác suất toàn phần:
![]()
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu từ 6.15 đến 6.17
Bạn An có một túi gồm một số chiếc kẹo cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có 6 chiếc kẹo sô cô la đen, còn lại 4 chiếc kẹo sô cô la trắng. An lấy ngẫu nhiên 1 chiếc kẹo trong túi để cho Bình, rồi lại lấy ngẫu nhiên tiếp 1 chiếc kẹo nữa trong túi và cũng đưa cho Bình.
Giải chi tiết bài 6.15 trang 79 sách toán 12 tập 2 kntt
Xác suất để Bình nhận được 2 chiếc kẹo sô cô la đen là
A.
B.
C.
D. ![]()
Giải chi tiết:
Đáp án A. ![]()
Gọi A là biến cố:”An lấy chiếc kẹo sô cô la đen ở lần thứ nhất”
B là biến cố:”An lấy chiếc kẹo sô cô la đen ở lần thứ hai”
Ta cần tính ![]()
Ta có ban đầu trong túi có 6 chiếc kẹo sô cô la đen nên: ![]()
Nếu A đã xảy ra tức trong túi còn lại 9 chiếc kẹo với 5 chiếc kẹo sô cô la đen và 4 chiếc kẹo sô cô la trắng, khi đó: ![]()
Theo công thức nhân xác suất: ![]()
Giải chi tiết bài 6.16 trang 79 sách toán 12 tập 2 kntt
Xác suất để Bình nhận được 2 chiếc kẹo sô cô la trắng là
A.
B.
C.
D. ![]()
Giải chi tiết:
Đáp án B. ![]()
Gọi A là biến cố:”An lấy chiếc kẹo sô cô la trắng ở lần thứ nhất”
B là biến cố:”An lấy chiếc kẹo sô cô la trắng ở lần thứ hai”
Ta cần tính ![]()
Ta có ban đầu trong túi có 4 chiếc kẹo sô cô la đen nên: ![]()
Nếu A đã xảy ra tức trong túi còn lại 9 chiếc kẹo với 6 chiếc kẹo sô cô la đen và 3 chiếc kẹo sô cô la trắng, khi đó: ![]()
Theo công thức nhân xác suất: ![]()
Giải chi tiết bài 6.17 trang 79 sách toán 12 tập 2 kntt
Xác suất để Bình nhận được chiếc kẹo sô cô la đen ở lần thứ nhất, chiếc kẹo sô cô la trắng ở lần thứ hai là
A.
B.
C.
D. ![]()
Giải chi tiết:
Không có đáp án
Gọi A là biến cố:”An lấy chiếc kẹo sô cô la đen ở lần thứ nhất”
B là biến cố:”An lấy chiếc kẹo sô cô la trắng ở lần thứ hai”
Ta cần tính ![]()
Ta có ban đầu trong túi có 6 chiếc kẹo sô cô la đen nên: ![]()
Nếu A đã xảy ra tức trong túi còn lại 9 chiếc kẹo với 5 chiếc kẹo sô cô la đen và 4 chiếc kẹo sô cô la trắng, khi đó: ![]()
Theo công thức nhân xác suất: ![]()
B. TỰ LUẬN
Giải chi tiết bài 6.18 trang 79 sách toán 12 tập 2 kntt
Để thử nghiệm tác dụng điều trị bệnh mất ngủ của hai loại thuốc X và thuốc Y, người ta tiến thành thử nghiệm trên 4000 người bệnh tình nguyện. Kết quả được cho trong bảng thống kê 2 × 2 sau:

Chọn ngẫu nhiên 1 người bệnh tham gia tình nguyện thử nghiệm thuốc.
a) Tính xác suất để người đó khỏi bệnh nếu biết người bệnh đó uống thuốc X.
b) Tính xác suất để người bệnh đó uống thuốc Y, biết rằng người đó khỏi bệnh.
Giải chi tiết:
Không gian mẫu
là tập hợp gồm 4000 người bệnh tình nguyện
⇒ ![]()
a) Gọi A là biến cố:”Người đó uống thuốc X”; B là biến cố:”Người đó khỏi bệnh”
Khi đó AB là biến cố:”Người đó uống thuốc X và khỏi bệnh”
Ta cần tính ![]()
Số người uống thuốc X là 1600 + 800 = 2400 ⇒ ![]()
Vậy ![]()
Trong số những người uống thuốc X, có 1600 người khỏi bệnh
⇒ ![]()
Vậy ![]()
Do đó: ![]()
b) Gọi A là biến cố:”Người đó uống thuốc Y”; B là biến cố:”Người đó khỏi bệnh”
Khi đó AB là biến cố:”Người đó uống thuốc Y và khỏi bệnh”
Ta cần tính ![]()
Số người khỏi bệnh là 1600 + 1200 = 2800 ⇒ ![]()
Vậy ![]()
Trong số những người khỏi bệnh, có 1200 người uống thuốc Y
⇒ ![]()
Vậy ![]()
Do đó: ![]()
Giải chi tiết bài 6.19 trang 80 sách toán 12 tập 2 kntt
Một nhóm có 25 học sinh, trong đó có 14 em học khá môn Toán, 16 em học khá môn Vật lý, 1 em không học khá cả hai môn Toán và môn Vật lý. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó. Tính xác suất để học sinh đó:
a) Học khá môn Toán, đồng thời học khá môn Vật lý,
b) Học khá môn Toán, nhưng không học khá môn Vật lý;
c) Học khá môn Toán, biết rằng học sinh đó học khá môn Vật lý.
Giải chi tiết:
Không gian mẫu
là tập hợp gồm một nhóm có 25 học sinh
⇒ ![]()
Gọi A là biến cố:”Học sinh học khá môn Toán”
B là biến cố:”Học sinh học khá môn Lý”

a) Khi đó AB là biến cố:”Học sinh học khá môn Toán, đồng thời học khá môn Vật lý”
Số học sinh học khá môn Toán, đồng thời học khá môn Vật lý là: ![]()
Do đó ![]()
Vậy xác suất để học sinh đó học khá môn Toán, đồng thời học khá môn Vật lý là ![]()
b) Số học sinh học khá môn Toán, nhưng không học khá môn Vật lý là: ![]()
Vậy xác suất để học sinh đó học khá môn Toán, nhưng không học khá môn Vật lý là ![]()
c) Ta cần tính ![]()
Có 16 em học khá môn Vật lý nên xác suất để học sinh đó học khá môn Vật lý là: ![]()
Theo công thức nhân xác suất: 
Vậy xác suất để học sinh đó học khá môn Toán, biết rằng học sinh đó học khá môn Vật lý là ![]()
Giải chi tiết bài 6.20 trang 80 sách toán 12 tập 2 kntt
Chuồng I có 5 con gà mái, 2 con gà trống. Chuồng II có 3 con gà mái, 5 con gà trống. Bác Mai bắt một con gà trong số đó theo cách sau: “Bác tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Nếu số chấm chia hết cho 3 thì bác chọn chuồng I. Nếu số chấm không chia hết cho 3 thì bác chọn chuồng II. Sau đó, từ chuồng đã chọn bác bắt ngẫu nhiên một con gà”. Tính xác suất để bác Mai bắt được con gà mái.
Giải chi tiết:
Gọi A là biến cố:”Số chấm chia hết cho 3”
B là biến cố:”Con gà bắt được là con gà mái”
Ta cần tính ![]()
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: 3, 6
![]()
Khi A xảy ra tức bác Mai bắt gà ở chuồng I với 5 con gà mái và 2 con gà trống nên xác suất để bác Mai bắt được con gà mái ở chuồng I là: ![]()
Khi A không xảy ra tức bác Mai bắt gà ở chuồng II với 3 con gà mái và 5 con gà trống nên xác suất để bác Mai bắt được con gà mái ở chuồng II là: ![]()
Theo công thức tính xác suất toàn phần:
![]()
Vậy xác suất để bác Mai bắt được con gà mái là ![]()
Giải chi tiết bài 6.21 trang 80 sách toán 12 tập 2 kntt
Một loại vaccine được tiêm ở địa phương X. Người có bệnh nền thì với xác suất 0,35 có phản ứng phụ sau tiêm; người không có bệnh nền thì chỉ có phản ứng phụ sau tiêm với xác suất 0,16. Chọn ngẫu nhiên một người được tiêm vaccine và người này có phản ứng phụ. Tính xác suất để người này có bệnh nền, biết rằng tỉ lệ người có bệnh nền ở địa phương X là 18%.
Giải chi tiết:
Gọi A là biến cố:”Người đó bị bệnh nền”
B là biến cố:”Người đó có phản ứng phụ sau tiêm vaccine”
Ta cần tính ![]()
Ta có tỉ lệ người có bệnh nền ở địa phương X là 18% nên ![]()
Người có bệnh nền thì với xác suất 0,35 có phản ứng phụ sau tiêm nên ![]()
Người không có bệnh nền thì chỉ có phản ứng phụ sau tiêm với xác suất 0,16 nên ![]()
Thay vào công thức Bayes ta có:

Vậy xác suất để người này có bệnh nền khi chọn ngẫu nhiên một người được tiêm vaccine và người này có phản ứng phụ là ![]()
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giải toán 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 12 kết nối tri thức
- Đề thi toán 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn