Lý thuyết lịch sử 10 kết nối: Bài 13 Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

Tóm tắt nội dung chính Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 13 Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

1. Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

a) Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc

- Hình thành rất sớm (thời Văn Lang - Âu Lạc) từ yêu cầu liên kết trị thủy, làm thủy lợi và chống ngoại xâm. Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên là minh chứng.

- Củng cố qua hơn 1000 năm chống Bắc thuộc, giành độc lập.

- Thời phong kiến tự chủ: Luôn được các vương triều quan tâm xây dựng (phong chức tước, gả công chúa cho thủ lĩnh DTTS...). Khi cần có biện pháp cứng rắn để giữ thống nhất.

- Từ khi có Đảng Cộng sản Việt Nam (1930): Được củng cố, mở rộng, phát triển, là nhân tố thắng lợi trong giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Thể hiện tập trung trong Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam (nay là MTTQ Việt Nam, thành lập 18/11/1930).

b) Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước

- Quan trọng trong hình thành nhà nước Văn Lang và phát triển sau đó.

- Nhân tố quyết định thành công trong kháng chiến chống Tần (hình thành nhà nước Âu Lạc).

- Là nhân tố quyết định thắng lợi trong các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm sau này (chống Nam Hán, Tống, Mông-Nguyên, Minh...).

- Được phát triển lên tầm cao mới trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ (thế kỷ XX), góp phần giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.

c) Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

- Là cơ sở huy động sức mạnh toàn dân tộc để phát triển kinh tế, văn hóa, giữ ổn định xã hội, môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia.

- Phát huy cao độ khi có thiên tai, dịch bệnh.

2. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay

a) Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc

- Luôn quan tâm xây dựng, phát triển khối ĐĐKDT.

- Ba nguyên tắc nhất quán: Đoàn kết, Bình đẳng, Tương trợ cùng phát triển.

- Được khẳng định trong các văn kiện quan trọng, Hiến pháp qua các thời kỳ.

b) Nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

- Đề ra nhiều chủ trương, chính sách phù hợp từng thời kỳ, vùng miền, dân tộc.

- Nổi bật là tính toàn diện trên các lĩnh vực:

+ Kinh tế: Phát triển kinh tế miền núi, vùng DTTS, phát huy tiềm năng, khắc phục chênh lệch.

+ Văn hóa: Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (bao gồm bản sắc 54 dân tộc).

+ Xã hội: Thực hiện chính sách xã hội phù hợp đặc điểm trình độ phát triển, kết cấu xã hội, tập quán từng dân tộc.

+ An ninh quốc phòng: Củng cố địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc, quan hệ tộc người trong bối cảnh toàn cầu hóa.

- Các chương trình, dự án đã phát huy hiệu quả, thay đổi diện mạo vùng DTTS, miền núi, hải đảo, góp phần giữ vững biên giới, toàn vẹn lãnh thổ.