Đề thi có đáp án ngữ văn 12 kết nối: Đề giữa kì 1 - mẫu 5

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Ngữ văn 12 kết nối tri thức: Đề giữa kì 1 - mẫu 5. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần đọc hiểu, phần viết, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

SỞ GD ĐT ……………….

Chữ kí GT1: ...........................

TRƯỜNG THPT……………….

Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1

NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Điểm bằng số

Điểm bằng chữ

Chữ ký của GK1

Chữ ký của GK2

Mã phách

A. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:

NƠI DỰA

Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia? Khuôn mặt trẻ đẹp chim vào những miền xa nào.

Đứa bé đang lẫm chẫm muôn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ.

Và cái miệng líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.

Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống

Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?

Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.

Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh bước tìmg bước run rẩy.

Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời.

Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách.

(Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1983)

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên.

Câu 2 (0.5 điểm): Hãy chỉ ra nghịch lí trong hai câu in đậm của văn bản trên.

Câu 3 (1.0 điểm): Xác định các dạng của phép điệp trong văn bản trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của chúng.

Câu 4 (1.0 điểm): Thông điệp nào trong văn bản trên có ý nghĩa nhất đối với anh/ chị?

Câu 5 (1.0 điểm): Em thấy nhan đề đã phù hợp với nội dung đoạn trích chưa? Nếu chưa em muốn thay đổi là gì?

B. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 từ trình bày suy nghĩ về hai chữ “yêu thương”.

Câu 2 (4.0 điểm): Bill Gates đã từng nói: “Thói quen ỷ lại là một hòn đá cản bước bạn đến với thành công, muốn làm nên nghiệp lớn, bạn phải đá chúng khỏi con đường của mình”. Anh chị hãy viết đoạn văn ngắn 600 từ trình bày quan điểm của bản thân về ý kiến trên.

BÀI LÀM

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

BÀI LÀM:

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………


TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

A. PHẦN ĐỌC HIỂU: (4.0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật/ văn chương.

0.5 điểm

Câu 2

- Nghịch lí trong hai câu in đậm của văn bản: Thông thường người yếu đuối tìm nơi dựa ở người vững mạnh. Ở đây ngược lại. Người mẹ trẻ khỏe dựa vào đứa con mới biết đi chập chững. Anh bộ đội dạn dày chiến trận dựa vào cụ già bước từng bước run rẩy trên đường.

0.5 điểm

Câu 3

- Các dạng của phép điệp trong văn bản: điệp từ (đứa bé, bà cụ, …), điệp ngữ (ai biết đâu, lại chính là nơi dựa, …), điệp cấu trúc (câu mở đầu của 2 đoạn có cấu trúc giống nhau, câu kết của 2 đoạn cũng vậy), điệp kết cấu giữa hai đoạn.

- Hiệu quả nghệ thuật: tạo sự cân xứng, nhịp nhàng, hài hòa giữa hai đoạn thơ, góp phần khẳng định nơi dựa của mỗi người trong cuộc sống chính là nơi ta tìm thấy niềm vui và hạnh phúc

1.0 điểm

Câu 4

- Mỗi người luôn cần một nơi dựa. Nơi dựa ấy là nơi dựa tinh thần, nơi con người tìm thấy niềm vui, ý nghĩa sống,…

1.0 điểm

Câu 5

- Nhan đề trên là hoàn toàn phù hợp với nội dung của đoạn trích. “Nơi dựa” chính là chỗ dựa tinh thần cho mỗi con người trong cuộc sống để họ có niềm tin trên đường đời.

1.0 điểm

B.PHẦN VIẾT: (6.0 điểm)

Đáp án

Điểm

Câu 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 từ trình bày suy nghĩ về hai chữ “yêu thương”.

  1. Về hình thức:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – hợp – phân, móc xích hoặc song hành.

  1. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Cac định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ về tình yêu thương.

  1. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để là rõ vấn đề nghị luận

  • Giải thích:

+ Lòng yêu thương: sự rung động, thấu cảm trước hoàn cảnh, con người. Người có lòng yêu thương là người sống chan hòa với người khác, sẵn sàng giúp đỡ, cho đi mà không mong nhận lại. Yêu thương vô cùng quan trọng trong cuộc sống, mỗi chúng ta hãy sống, yêu thương người khác cũng như yêu thương chính bản thân mình.

  • Phân tích:

+ Biểu hiện của người sống có tình yêu thương:

  • Sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn hơn mình mà không màng đến tư lợi của bản thân.

  • Sống vì tập thể, vì người khác, biết nghĩ đến lợi ích chung của tập thể, của mọi người.

  • Biết lan tỏa những hành động, những thông điệp tốt đẹp đến người khác cũng như tuyên truyền những thông điệp đó để nó lan tỏa tốt hơn.

+ Sức mạnh của lòng yêu thương:

  • Khi giúp đỡ, san sẻ với người khác, ta không chỉ giúp cuộc sống của họ tốt hơn mà ta sẽ nhận lại sự kính trọng, niềm tin yêu của họ dành cho mình. Một xã hội tràn ngập tình yêu thương là một xã hội vô cùng đáng sống.

  • Mỗi người biết chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ người khác sẽ góp phần làm cho xã hội này giàu tình cảm hơn, phát triển văn minh hơn.

  • Chứng minh

+ Học sinh tự lấy dẫn chứng về nhân vật, sự việc yêu thương, chia sẻ làm minh chứng cho bài làm văn của mình.

  • Phản đề

+ Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay vẫn có không ít người có tính ích kỉ, nhỏ nhen, chỉ biết đến bản thân mình mà không cần suy nghĩ cho người khác, lại có những người vô cảm mặc kệ nỗi đau của đồng loại, dù trong khả năng của mình cũng không giúp đỡ người khác...

  1. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Lựa chọn thao tác lập luận phương thức biểu đạt phù hợp

  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý

  • Lập luận chặt chẽ thuyết phục

  1. Diễn đạt

Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, ngữ pháp liên kết câu trong đoạn văn.

  1. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

2.0

0.25

0.25

0.5

0.5

0.25

0.25

Câu 2:

  1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Cấu trúc bài cần nêu được đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận

0.5 điểm

  1. Xác định đúng vấn đề cần thể hiện

Bill Gates đã từng nói: “Thói quen ỷ lại là một hòn đá cản bước bạn đến với thành công, muốn làm nên nghiệp lớn, bạn phải đá chúng khỏi con đường của mình”. Anh chị hãy viết đoạn văn ngắn 600 từ trình bày quan điểm của bản thân về ý kiến trên.

Hướng dẫn chấm:

  • HS xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0.25 điểm

  • HS xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0 điểm

0.25 điểm

  1. Triển khai vấn đề thành các luận điểm trong bài văn nghị luận

  • Xác định được các ý chính của bài viết

  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận

  • Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

  • Triển khai vấn đề nghị luận

  • Giải thích vấn đề nghị luận

+ Ỷ lại: sống thụ động, quen dựa dẫm vào người khác, luôn có tư tưởng nhờ vả, trông cậy vào người khác giúp đỡ mình, làm thay phần việc của mình để bản thân được rảnh rỗi.

→ Ỷ lại là một tính xấu mà mỗi người chúng ta cần bài trừ nhất là đối với người trẻ.

  • Phân tích

+ Cuộc sống luôn có nhiều cám dỗ, những điều hấp dẫn con người khác khiến ta đôi lúc quên đi nhiệm vụ, công việc của mình mà lơ là, từ đó dẫn đến việc ỷ lại, dựa dẫm vào người khác. Ỷ lại chỉ khiến con người ta ngày càng đi xuống, tệ hơn, khi không phát triển được bản thân mình thì sẽ sớm bị xã hội đào thải.

+ Ỷ lại sẽ làm cuộc sống của ta trở nên trì trệ, bị động, lâu dần sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống, tương lai của người đó.

+ Người ỷ lại không chỉ khiến cuộc sống của mình bị thụ động mà đôi khi còn gây ảnh hưởng đến những người xung quanh và những công việc chung.

  • Chứng minh

+ Học sinh tự lấy dẫn chứng về những con người sống ích kỉ, ỷ lại, quen dựa dẫm vào người khác và tự chuốc lấy hậu quả để minh họa cho bài làm văn của mình.

  • Phản đề

+ Tuy nhiên trong xã hội vẫn còn có nhiều người sống với sự tự giác, tính tự lập, chủ động trong cuộc sống của bản thân mình để vươn đến một cuộc sống tốt đẹp hơn. Họ luôn chăm chỉ, tích cực trau dồi bản thân để chuẩn bị hành trang vào tương lai,… Những người này xứng đáng là tấm gương sáng để chúng ta học tập và noi theo.

  • Liên hệ bản thân

+ Là người học sinh chúng ta cần có ý thức rèn luyện và hoàn thiện bản thân mình, chủ động trong cuộc sống của bản thân, không nên ỷ lại, dựa dẫm vào bất cứ ai. Bên cạnh đó ta cũng cần sống có ước mơ, lí tưởng và thực hiện lí tưởng đó hết khả năng của mình.

  • Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 2.5 điểm.

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1.25 điểm – 1.75 điểm.

- Phân tích chung chung, sơ sài: 0.5 - 1.0 điểm.

2.5 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0.25 điểm

e. Sáng tạo

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.5 điểm


TRƯỜNG THPT .........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ THI GHK 1 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Thành phần năng lực

Mạch nội dung

Số câu

Cấp độ tư duy

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

40%

1

Năng lực Đọc

Văn bản đọc hiểu

5

2

20%

2

20%

1

10%

2

Năng lực Viết

Nghị luận văn học

1

5%

5%

10%

20%

Nghị luận xã hội

1

7.5%

10%

22.5%

40%

Tỉ lệ %

22.5%

35%

42.5%

100%

Tổng

7

100%


TRƯỜNG THPT .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

5

0

Nhận biết

- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, vần nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ.

- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ phương thức biểu đạt.

- Nhận biết được bố cục, những hình ảnh tiêu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ.

2

0

C1,3

Thông hiểu

- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

- Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ.

1

0

C2,4

Vận dụng

- Nhận biết được câu chủ đề đồng thời triển khai dựa trên câu chủ đề đã cho sẵn.

  • Hiểu và lí giải được tình cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

1

0

C5

VIẾT

2

0

Vận dụng

Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 từ trình bày suy nghĩ về hai chữ “yêu thương”.

1

0

C1 phần tự luận

Viết văn bản nghị luận phân tích đánh giá một câu nói:

*Nhận biết

- Xác định được cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một ý kiến.

- Xác định được kiểu bài phân tích, đánh giá một ý kiến.

*Thông hiểu

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.

- Lý giải được vấn đề nghị luận.

- Thể hiện quan điểm của người viết.

* Vận dụng

- Mở rộng vấn đề trao đổi với quan điểm trái chiều hặc ý kiến khác để có cái nhìn khách quan toàn diện.

1

0

C2 phần tự luận