Đề thi có đáp án ngữ văn 12 kết nối: Đề giữa kì 2 - mẫu 4

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Ngữ văn 12 kết nối tri thức: Đề giữa kì 2 - mẫu 4. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần đọc hiểu, phần viết, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

SỞ GD ĐT ……………….

Chữ kí GT1: ...........................

TRƯỜNG THPT……………….

Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2

NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Điểm bằng số

Điểm bằng chữ

Chữ ký của GK1

Chữ ký của GK2

Mã phách

A. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:

“Khi đã khai phóng được bản thân, con người sẽ tìm ra chính mình ở hai khía cạnh quan trọng nhất: con người văn hóa và con người chyên môn của mình.

Ở khía cạnh con người văn hóa, đó là việc tìm ra được đâu là lương tri và phẩm giá của mình, đâu là lẽ sống và giá trị sống của mình; đâu là những giá trị làm nên chính mình, là những thứ mà vì nó hay để bảo vệ nó, mình sẵn lòng hi sinh mọi thứ khác; đâu là “chân ga” (để giúp mình vượt qua bao đèo cao) và đâu là “chân thắng” (để giúp mình không rơi xuống vực sâu).

Ở khía cạnh con người chuyên môn (hay con người công việc, nghề nghiệp, sự nghiệp), đó là việc tìm ra mình thực sự thích cái gì, mình giỏi cái gì, hiểu được mình giỏi đến mức độ nào để đặt mình vào một công việc phù hợp nhất với “cái chất” con người mình. Khi làm công việc mà mình giỏi nhất, mê nhất và phù hợp với “cái chất” con người của mình nhất thì khi đó làm việc cũng là làm người, khi đó mình làm việc nhưng cũng là sống với con người của mình”

(Đúng việc, một góc nhìn về câu chuyện khai minh – Giản Tư Trung, NXB Tri Thức – 2015)

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2 (0.5 điểm: Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?

Câu 3 (1.0 điểm): Theo tác giả, con người cần tìm ra những giá trị nào để xây dựng “con người văn hóa” của mình?

Câu 4 (1.0 điểm): Theo anh/ chị, ý nghĩa của hình ảnh ẩn dụ “chân ga” và “chân thắng” trong đoạn trích là gì?

Câu 5 (1.0 điểm): Anh/chị có đồng tình với quan điểm: “Khi làm công việc mà mình giỏi nhất, mê nhất và phù hợp với ‘cái chất’ con người của mình nhất thì khi đó làm việc cũng là làm người” không? Vì sao?

B. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của mình về ý nghĩa của việc khai phóng bản thân trong hai khía cạnh “con người văn hóa” và “con người chuyên môn”.

Câu 2 (4.0 điểm): Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh chị về câu nói “Giáo dục là vũ khí mạnh nhất mà người ta có thể sử dụng để thay đổi cả thế giới.”.

BÀI LÀM

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

BÀI LÀM:

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

A. PHẦN ĐỌC HIỂU: (4.0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là nghị luận.

0.5 điểm

Câu 2

Các thao tác lập luận được sử dụng trong văn bản là:

+ Lập luận phân tích: Tác giả phân tích chi tiết hai khía cạnh quan trọng của việc khai phóng bản thân, gồm con người văn hóa (giá trị sống, phẩm giá, lẽ sống) và con người chuyên môn (sở thích, năng lực nghề nghiệp, sự phù hợp).

+ Lập luận giải thích: Tác giả đưa ra những khái niệm như chân ga chân thắng.

+ Lập luận so sánh: Đưa ra sự tương phản giữa hai khía cạnh của con người (văn hóa và chuyên môn) để nhấn mạnh vai trò của cả hai trong việc khai phóng bản thân.

0.5 điểm

Câu 3

- Lương tri và phẩm giá.

- Lẽ sống và giá trị sống.

- Những giá trị làm nên bản chất con người, là thứ đáng để hi sinh và bảo vệ.

- Xác định được động lực (chân ga) để vươn lên và sự kiểm soát (chân thắng) để tránh rơi vào sai lầm.

1.0 điểm

Câu 4

- Chân ga: Biểu tượng cho động lực, khát khao và năng lượng thúc đẩy con người vượt qua thử thách, vươn tới mục tiêu trong cuộc sống.

- Chân thắng: Biểu tượng cho sự tự chủ, kiểm soát bản thân, biết dừng lại trước những cám dỗ, giới hạn hoặc sai lầm để không rơi vào thất bại hay nguy hiểm.

1.0 điểm

Câu 5

Em hoàn toàn đồng tình với quan điểm trên vì:

+ Khi làm công việc phù hợp với năng lực và đam mê, con người không chỉ làm việc vì lợi ích kinh tế mà còn tìm thấy niềm vui và ý nghĩa trong cuộc sống.

+ Công việc sẽ trở thành một phần của bản thân, giúp con người phát triển toàn diện, từ chuyên môn đến nhân cách.

+ Ví dụ: Một người nghệ sĩ đam mê sáng tạo nghệ thuật sẽ cảm thấy bản thân được sống trọn vẹn khi công việc phản ánh con người và giá trị sống của họ.

1.0 điểm

B. PHẦN VIẾT: (6.0 điểm)

Đáp án

Điểm

Câu 1: Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của mình về ý nghĩa của việc khai phóng bản thân trong hai khía cạnh “con người văn hóa” và “con người chuyên môn”.

  1. Về hình thức:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – hợp – phân, móc xích hoặc song hành.

  1. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của việc khai phóng bản thân trong hai khía cạnh “con người văn hóa” và “con người chuyên môn”.

  1. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để là rõ vấn đề nghị luận

* Giải thích:

+ Khai phóng bản thân: là quá trình con người nhận thức rõ ràng về giá trị, phẩm chất, năng lực của mình, từ đó định hướng lối sống, hành động, và phát triển bản thân một cách tự do, sáng tạo và phù hợp.

+ Con người văn hóa là người biết nhận diện và xây dựng những giá trị sống cốt lõi, thể hiện qua lương tri, phẩm giá, lẽ sống và hệ giá trị cá nhân.

+ Con người chuyên môn là người biết nhận thức về năng lực, sở trường, đam mê và mức độ phù hợp của bản thân với công việc hoặc nghề nghiệp cụ thể.

* Phân tích bàn luận vấn đề:

- Con người văn hóa:

+ Tìm ra lương tri, phẩm giá, lẽ sống và giá trị sống.

+ Hiểu rõ những giá trị cốt lõi làm nên bản chất của mình, là những điều đáng bảo vệ và gìn giữ.

+ Biết điều gì là động lực thúc đẩy mình tiến lên (chân ga) và điều gì giúp kiểm soát, cân bằng (chân thắng).

- Con người chuyên môn:

+ Xác định mình giỏi điều gì, đam mê điều gì, và mức độ phù hợp của những yếu tố này với nghề nghiệp.

+ Tạo cơ hội cho sự đổi mới: Buông bỏ những gì không phù hợp sẽ mở đường cho những điều tốt đẹp hơn trong tương lai.

+ Khi làm công việc phù hợp với sở trường, con người sẽ phát huy tối đa năng lực và cảm thấy hạnh phúc trong công việc.

- Vai trò và ý nghĩa của việc khai phóng bản thân trong hai khía cạnh:

+ Việc khai phóng bản thân trong khía cạnh “con người văn hóa” giúp mỗi cá nhân nhận thức sâu sắc về giá trị sống và xây dựng nhân cách vững vàng, từ đó sống ý nghĩa hơn và cống hiến cho xã hội.

+ Khai phóng bản thân trong khía cạnh “con người chuyên môn” giúp cá nhân phát hiện và phát huy tối đa năng lực, sở trường của mình, từ đó đạt được thành công trong công việc và sự nghiệp.

+ Khai phóng cả “con người văn hóa” và “con người chuyên môn” giúp con người phát triển cân bằng giữa đạo đức và năng lực, giữa ý nghĩa cuộc sống và sự nghiệp. Một con người văn hóa và chuyên môn khai phóng sẽ là nhân tố quan trọng để xây dựng một xã hội phát triển, hài hòa, và tiến bộ.

* Phê phán:

+ Dù việc khai phóng bản thân trong hai khía cạnh “con người văn hóa” và “con người chuyên môn” là mục tiêu tích cực, nó cần được thực hiện một cách cân bằng và phù hợp với thực tế. Nếu không, con người có thể rơi vào trạng thái mâu thuẫn nội tâm, xa rời các giá trị chung hoặc khó hòa nhập vào xã hội.

* Liên hệ bản thân

  1. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Lựa chọn thao tác lập luận phương thức biểu đạt phù hợp

  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý

  • Lập luận chặt chẽ thuyết phục

  1. Diễn đạt

Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, ngữ pháp liên kết câu trong đoạn văn.

  1. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

2.0

0.25

0.25

0.5

0. 5

0.25

0.25

Câu 2:

  1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Cấu trúc bài cần nêu được đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận

0.5 điểm

  1. Xác định đúng vấn đề cần thể hiện

Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/ chị về câu nói “Giáo dục là vũ khí mạnh nhất mà người ta có thể sử dụng để thay đổi cả thế giới.”

Hướng dẫn chấm:

  • HS xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0.25 điểm

  • HS xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0 điểm

0.25 điểm

  1. Triển khai vấn đề thành các luận điểm trong bài văn nghị luận

  • Xác định được các ý chính của bài viết

  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận

  • Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

  • Triển khai vấn đề nghị luận

  • Giải thích vấn đề nghị luận

+ Giáo dục là quá trình truyền đạt và tiếp nhận tri thức, kỹ năng, giá trị, và kinh nghiệm nhằm giúp con người phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, cảm xúc và đạo đức. Đây là quá trình học hỏi và rèn luyện không chỉ trong trường lớp mà còn trong cuộc sống hàng ngày, thông qua các mối quan hệ xã hội, gia đình, và cộng đồng.

+ Vũ khí là ở đây được hiểu là công cụ, phương tiện có sức mạnh to lớn để giải quyết các vấn đề.

→ Câu nói trên mang ý nghĩa sâu sắc, giáo dục không phải là bạo lực hay chiến tranh, mà là sức mạnh tri thức, tư duy, và đạo đức giúp thay đổi con người và xã hội. Giáo dục không chỉ nâng cao nhận thức và trí tuệ của mỗi cá nhân, mà còn định hình cách mà xã hội vận hành, xây dựng những giá trị nhân văn và tiến bộ.

- Phân tích, giải nghĩa câu nói:

* Ý nghĩa của câu nói:

- Vũ khí mạnh nhất ở đây không phải là bạo lực hay sức mạnh thể chất, mà là công cụ tinh thần và trí tuệ có sức mạnh thay đổi thế giới. Giáo dục mang lại tri thức, giá trị đạo đức, và kỹ năng cần thiết để vượt qua khó khăn và thực hiện sự thay đổi tích cực.

- Giáo dục giải phóng con người khỏi sự ngu dốt, phân biệt, bất công và nghèo đói. Nó là công cụ giúp mỗi cá nhân hiểu biết và phát huy tiềm năng của mình, đồng thời góp phần xây dựng một xã hội tiến bộ và công bằng hơn.

- Giáo dục giúp con người nâng cao kiến thức, kỹ năng, và phẩm chất đạo đức, từ đó cải thiện bản thân, hiểu biết về thế giới xung quanh, và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

- Giáo dục là chìa khóa để giải quyết những vấn đề cấp bách như biến đổi khí hậu, nghèo đói, dịch bệnh, và các bất công xã hội. Con người có thể sáng tạo ra các giải pháp cho các thách thức toàn cầu thông qua sự hiểu biết và kiến thức từ giáo dục.

- Giáo dục không chỉ thay đổi con người trong một thời điểm, mà nó có tính chất lâu dài, bền vững. Một thế hệ được giáo dục đầy đủ và đúng đắn sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng và thế giới, vì họ sẽ tiếp tục truyền đạt và áp dụng những giá trị này cho các thế hệ sau.

* Hiện trạng như thế nào?

- Cuộc sống luôn tiếp diễn, và ngay cả sau thành công, con người cần không ngừng cố gắng để duy trì hoặc tạo ra những giá trị mới,…(dẫn chứng).

- Mặc dù giáo dục ngày càng được chú trọng ở nhiều quốc gia, nhưng vẫn còn những quốc gia, khu vực có chất lượng giáo dục thấp, chương trình học chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu phát triển nghề nghiệp và sự sáng tạo của học sinh, ... (dẫn chứng).

* Bài học nhận thức:

- Bài học nhận thức từ câu nói trên là một lời nhắc nhở quý giá về vai trò, ý nghĩa của giáo dục.

- Mở rộng, nâng cao: Câu nói của Nelson Mandela nhắc nhở chúng ta rằng giáo dục không chỉ là việc học để kiếm sống mà là con đường để thay đổi số phận cá nhân và tác động đến sự phát triển của toàn xã hội và thế giới. Giáo dục là một công cụ mạnh mẽ để tạo ra sự tiến bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống, và giải quyết các vấn đề toàn cầu. Do đó, việc đầu tư và chú trọng đến giáo dục không chỉ là nhiệm vụ của mỗi cá nhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.

* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 2.5 điểm.

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1.25 điểm – 1.75 điểm.

- Phân tích chung chung, sơ sài: 0.5 - 1.0 điểm.

2.5 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0.25 điểm

e. Sáng tạo

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.5 điểm


TRƯỜNG THPT .........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ THI GIỮA HK 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

TT

Thành phần năng lực

Mạch nội dung

Số câu

Cấp độ tư duy

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

40%

1

Năng lực Đọc

Văn bản đọc hiểu

5

2

20%

2

20%

1

10%

2

Năng lực Viết

Nghị luận văn học

1

5%

5%

10%

20%

Nghị luận xã hội

1

7.5%

10%

22.5%

40%

Tỉ lệ %

22.5%

35%

42.5%

100%

Tổng

7

100%


TRƯỜNG THPT .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

5

0

Nhận biết

- Nhận biết được đề tài, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật trong văn nghị luận.

- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ.

- Nhận biết được các thao tác lập luận được sử dụng trong văn nghị luận.

2

0

C1,2

Thông hiểu

- Hiểu được những hình ảnh, chi tiết và các dẫn chứng trong văn bản.

1

0

C3,4

Vận dụng

  • Trình bày được quan điểm của bản thân từ đó rút ra được thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua văn bản.

1

0

C5

VIẾT

2

0

Vận dụng

Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 từ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc khai phóng bản thân trong hai khía cạnh “con người văn hóa” và “con người chuyên môn”.

1

0

C1 phần tự luận

Viết văn bản nghị luận phân tích đánh giá một câu nói:

*Nhận biết

- Xác định được cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một ý kiến.

- Xác định được kiểu bài phân tích, đánh giá một ý kiến.

*Thông hiểu

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.

- Lý giải được vấn đề nghị luận.

- Thể hiện quan điểm của người viết.

* Vận dụng

- Mở rộng vấn đề trao đổi với quan điểm trái chiều hặc ý kiến khác để có cái nhìn khách quan toàn diện.

1

0

C2 phần tự luận