GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 Bài 18: Di truyền quần thể
Giáo án năng lực số và AI Sinh học 12 Bài 18: Di truyền quần thể được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG IV. DI TRUYỀN QUẦN THỂ
BÀI 18: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm quần thể (từ góc độ di truyền học). Lấy được ví dụ minh họa.
- Phát biểu được khái niệm di truyền quần thể.
- Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các allele, tần số của các kiểu gene).
- Nêu được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: Mô tả được trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
- Trình bày được định luật Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
- Phân tích được cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.
- Trình bày được ảnh hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối phi phối tần số của các allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
- Giải thích một số vấn đề thực tiễn: vấn đề hôn nhân gia đình; vấn đề cho cây tự thụ phấn, động vật giao phối gần giảm năng suất, chất lượng.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề hôn nhân cận huyết, vấn đề thoái hóa giống trong sản xuất.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm quần thể (từ góc độ di truyền học). Lấy được ví dụ minh họa.
- Phát biểu được khái niệm di truyền quần thể.
- Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các allele, tần số của các kiểu gene).
- Nêu được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: Mô tả được trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
- Trình bày được định luật Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
- Phân tích được cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.
- Trình bày được ảnh hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối phi phối tần số của các allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, tìm hiểu thế giới sống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: vấn đề hôn nhân gia đình; vấn đề cho cây tự thụ phấn, động vật giao phối gần giảm năng suất, chất lượng.
Năng lực số:
- [1.1.NC1b]: Khai thác dữ liệu và thông tin, duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số để xem video AI khởi động, tra cứu tài liệu số, video mô phỏng về cấu trúc di truyền quần thể và hệ lụy hôn nhân cận huyết.
- [2.1.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác, tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng được nhiều công nghệ số gồm Kenhhoctap, Padlet, Google Docs, phần mềm vẽ biểu đồ Google Sheets/Canva, nhóm Zalo/Drive để tương tác, thảo luận nhóm và làm bài kiểm tra củng cố thời gian thực.
- [2.4.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác thông qua công nghệ số - HS đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau gồm Google Docs, Canva, Google Sheets, Padlet phục vụ cho quá trình hợp tác nhóm xử lý số liệu di truyền quần thể, vẽ biểu đồ sự biến đổi tần số kiểu gene qua các thế hệ tự thụ.
- [3.1.NC1a]: Sáng tạo nội dung số, phát triển nội dung số - HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng .png, .pdf, .docx để số hóa biểu đồ biến đổi kiểu gene qua 5 thế hệ tự thụ phấn và thiết kế báo cáo số.
Năng lực AI:
- [12.A1.2]: Tư duy lấy con người làm trung tâm, con người trong hệ thống AI - HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định thông qua việc sử dụng Chatbot AI hỗ trợ giải bài tập di truyền quần thể Aedes aegypti, đối chiếu kiểm chứng chéo kết quả do AI tính toán với kiến thức SGK tr.91-95.
- [12.A2.1]: Tư duy lấy con người làm trung tâm, nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI - HS trình bày được một số nguyên tắc đạo đức cơ bản trong thiết kế, phát triển sản phẩm AI liên quan đến việc bảo mật dữ liệu y sinh di truyền người, tránh định kiến dữ liệu về hôn nhân cận huyết ở các nhóm dân tộc thiểu số và tôn trọng pháp luật Hôn nhân & Gia đình.
- [12.C2.1]: Các kĩ thuật và ứng dụng AI, các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội - HS lựa chọn được ý tưởng thiết kế một số công cụ AI hỗ trợ học tập bằng cách vận dụng Chatbot AI đóng vai 'Chuyên gia Di truyền học quần thể' giải thích cơ sở toán học của định luật Hardy - Weinberg, trạng thái cân bằng di truyền và ảnh hưởng của giao phối cận huyết.
3. Phát triển phẩm chất
- Nhân ái: thông qua việc tìm hiểu về hôn nhân cận huyết và những hệ lụy, HS hình thành lòng yêu thương, sẻ chia với những đồng bào có hoàn cảnh đặc biệt.
- Chăm chỉ: thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
- Trách nhiệm: thông qua việc tìm hiểu hôn nhân cận huyết và những hệ lụy, HS hình thành và củng cố trách nhiệm của mình đối với vấn đề hôn nhân của bản thân, của những người thân trong gia đình và của những người trong cộng đồng, địa phương và trong xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Sinh học 12.
- Video về hệ lụy của hôn nhân cận huyết: https://youtu.be/RxJpj04RadE.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
- Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS xác định được nhiệm vụ học tập.
- HS có tâm thể sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về vấn đề hôn nhân cận huyết.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- GV chiếu video: “Hệ lụy của hôn nhân cận huyết”, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
- Đoạn video đề cập đến vấn đề gì? Ở đâu?
- Những hậu quả nặng nề của vấn đề được đề cập trong đoạn video là gì?
- Vì sao pháp luật Việt Nam lại cấm những người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
- Đoạn video đề cấp đến vấn đề hôn nhân cận huyết thống ở tỉnh Lào Cai.
- Hậu quả: đói nghèo, bệnh tật, tuổi thọ giảm, trẻ sinh ra chậm phát triển,…
- Vì hôn nhân cận huyết gây nhiều hệ lụy cho gia đình và xã hội: tăng tỉ lệ bệnh tật di truyền, đói nghèo, tăng các tệ nạn xã hội,…
- GV mời HS khác: Lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Vì sao kết hôn cận huyết lại gây ra những hậu quả nặng nề như vậy? Chúng ta cần làm gì để giải quyết vấn đề hôn nhân cận huyết? Vấn đề hôn nhân cận huyết chỉ là một trong số nhiều nội dung mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 18: Di truyền học quần thể.
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần thể và các đặc trưng di truyền của quần thể
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm quần thể (từ góc độ di truyền học). Lấy được ví dụ minh họa.
- Phát biểu được khái niệm di truyền quần thể.
- Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các allele, tần số của các kiểu gene).
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I SGK trang 91 - 92 tìm hiểu:
- Khái niệm quần thể và di truyền quần thể;
- Một số đặc trưng di truyền của quần thể: tần số của các allele, tần số của các kiểu gene.
c. Sản phẩm học tập: Quần thể và các đặc trưng di truyền quần thể.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg
a. Mục tiêu:
- Nêu được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: mô tả được trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
- Trình bày được định luật Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục II, quan sát Bảng 18.1 SGK trang 92 - 93 và tìm hiểu về:
- Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối; trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
- Định luật Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
c. Sản phẩm học tập: Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 - 6 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu mục II trang 92 - 93, quan sát Bảng 18.1, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động). - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm tr.93 SGK: 1. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối có đặc điểm gì? Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền phải thỏa mãn những điều kiện nào? 2. Một quần thể gồm toàn cá thể dị hợp tử có kiểu gene Aa. Quần thể này có đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg không? Giải thích. - GV giao bài tập Prompt AI nâng cao: Thực hành gõ Prompt cho Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) đóng vai 'Chuyên gia Di truyền học quần thể', yêu cầu AI giải thích vì sao quần thể ngẫu phối chỉ cần qua 1 thế hệ ngẫu phối là đạt cân bằng Hardy - Weinberg, và kiểm chứng lại công thức với Bảng 18.1 SGK. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS nghiên cứu mục II SGK tr. 92 - 93, thảo luận thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chọn ngẫu nhiên một nhóm trình bày kết quả Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động).Các nhóm khác thảo luận, nhận xét và góp ý. - GV mời đại diện một số nhóm xung phong trả lời câu hỏi củng cố tr.93 SGK (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả trả lời của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS: Ghi chép vào vở. - GV kết luận: + Quần thể giao phối ngẫu nhiên thường có độ đa dạng di truyền cao nên dễ thích nghi trước sự thay đổi của điều kiện môi trường. + Định luật Hardy - Weinberg cho biết nếu quần thể có kích thước lớn, ngẫu phối, các các thể có sức sống và khả năng sinh sản như nhau, không bị đột biến và quần thể được cách li với các quần thể khác thì tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể sẽ duy trì ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | II. Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg 1. Quần thể ngẫu phối - Quần thể ngẫu phối là quần thể có các cá thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên. - Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối: + Thường rất đa dạng về mặt di truyền. + Tần số allele và tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ. 2. Định luật Hardy - Weinberg - Nội dung: Tần số allele và tần số các kiểu gene của quần thể sẽ không thay đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác nếu quần thể là ngẫu phối, có kích thước lớn, đột biến không xảy ra, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác. - Khi quần thể đạt cân bằng Hardy - Weinberg, cấu trúc di truyền của quần thể có dạng: (p + q)2= p2 + 2pq + q2 = 1 Trong đó: + p: tần số allele A, q: tần số allele a (quần thể chỉ có hai loại allele p + q = 1). + p2: tần số kiểu gene AA; + 2pq: tần số kiểu gene Aa; + q2: tần số kiểu gene aa. Ví dụ: Bảng 18.1 cho thấy một quần thể với gene A nằm trên NST thường, có pA = 0,4 và qa = 0,6, chỉ cần một lần ngẫu phối quần thể đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền. Bảng 18.1. Trạng thái cân bằng di truyền của một quần thể giả định sau một lần ngẫu phối
- Ý nghĩa: Có thể sử dụng để ước tính tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
| [12.C2.1]: HS vận dụng Chatbot AI đóng vai 'Chuyên gia Di truyền quần thể' để tra cứu và giải thích cơ sở toán học của định luật Hardy-Weinberg. [12.A1.2]: HS phân tích vai trò kiểm soát của con người bằng cách kiểm chứng chéo kết quả tính toán của AI với SGK tr.92-93. [2.1.NC1a]: HS sử dụng Chatbot AI tương tác trực tuyến giải bài tập di truyền. | |||||||||
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm tr.93 SGK: 1. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối có đặc điểm: - Tần số allele và tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ. - Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, cấu trúc di truyền có dạng: (p + q)2= p2 + 2pq + q2 = 1 - Quần thể có độ đa dạng di truyền cao. Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền: Quần thể là ngẫu phối, có kích thước lớn, đột biến không xảy ra, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác. 2. Quần thể gồm tất cả các cá thể có kiểu gene Aa không đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg vì cấu trúc di truyền của quần thể không thỏa mãn công thức: p2 + 2pq + q2 Cụ thể: - Tần số allele A và a đều bằng 0,5. - Nếu quần thể đạt cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền sẽ là: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. | |||||||||||
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhóm: ……………………….. Hãy đọc nội dung mục II. Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg, trang 92 - 93 SGK và hoàn thành bài tập sau: Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các allele ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4. 1. Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số allele của quần thể này ở thế hệ F1 và thế hệ F2. ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….. 2. Từ kết quả ở câu 1, hãy cho biết: a) Quần thể ngô có phải là quần thể ngẫu phối hay không? Vì sao? ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….. b) Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ F1 và F2. ………………………………………………………………………………………….. c) Quần thể ngô ở thế hệ F1 và F2 có đạt trạng thái cân bằng di truyền (hay cân bằng Hardy - Weinberg) không? Vì sao? ………………………………………………………………………………………….. d) Để các thế hệ tiếp theo của quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg thì cần có điều kiện gì? ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhóm: ……………………….. Hãy đọc nội dung mục II. Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg, trang 92 - 93 SGK và hoàn thành bài tập sau: Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các allele ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4. 1. Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số allele của quần thể này ở thế hệ F1 và thế hệ F2. - Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,36AA : 0,48Aa: 0,16aa. - Thế hệ F1: pA = 0,36 + 0,48/2 = 0,6; qa = 0,16 + 0,48/2 = 0,4. - Thế hệ F2 tương tự: pA = 0,6; qa = 0,4. 2. Từ kết quả ở câu 1, hãy cho biết: a) Quần thể ngô có phải là quần thể ngẫu phối hay không? Vì sao? - Quần thể ngô thụ phấn nhờ gió nên hạt phấn của các cây trong quần thể được phát tán ngẫu nhiên đến các cây khác trong quần thể và quá trình thụ tinh xảy ra về cơ bản là ngẫu nhiên. b) Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ F1 và F2. - Tần số allele và tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ. c) Quần thể ngô ở thế hệ F1 và F2 có đạt trạng thái cân bằng di truyền (hay cân bằng Hardy - Weinberg) không? Vì sao? - Quần thể ngô đạt trạng thái cân bằng di truyền ở thế hệ F1 và F2 vì cấu trúc di truyền của quần thể thỏa mãn công thức: p2 + 2pq + q2. d) Để các thế hệ tiếp theo của quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg thì cần có điều kiện gì? - Điều kiện để các thế hệ tiếp theo của quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg: Quần thể ngẫu phối, không có đột biến xảy ra, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
a. Mục tiêu:
- Phân tích được cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.
- Trình bày được ảnh hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối phi phối tần số của các allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục III, quan sát Bảng 18.2 SGK trang 93 - 95 và tìm hiểu:
- Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.
- Ảnh hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối chi phối tần số của các allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
c. Sản phẩm học tập: Quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về di truyền học quần thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Di truyền học quần thể.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Di truyền học quần thể.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Kenhhoctap.edu.vn (hoặc PowerPoint tương tác)
Câu 1. Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các
A. kiểu gene trong quần thể. B. gene trong một cá thể.
C. allele có trong quần thể. D. allele của một gene trong quần thể.
Câu 2. Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở
A. tần số allele và thành phần kiểu gene.
B. tỉ lệ giới tính của quần thể.
C. mật độ cá thể của quần thể.
D. tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.
Câu 3. Một quần thể có tỉ lệ các cá thể với kiểu gene như sau: 300 AA : 500Aa : 200aa. Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Tần số kiểu gene AA là 0,3. B. Tần số allele A là 0,55.
C. Tần số allele a là 0,45. D. Tần số kiểu gene aa là 0,7.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Một quần thể của một loài cá sống ở hồ châu Phi, allele A quy định thân đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định thân xám; loài này có tập tính chỉ giao phối giữa các cá thể cùng màu thân. Quần thể ban đầu (P) có thành phần kiểu gene: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Giả sử quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
a. Tần số allele không thay đổi qua các thế hệ.
b. Hiệu số giữa kiểu gene đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn là tăng dần qua các thế hệ.
c. Ở F2, trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thể không thuần chủng là
.
d. Ở F4, tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân đỏ là
.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho HS làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-sinh-hoc-12-ket-noi-bai-18-di-truyen-quan
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| C | A | D | C | B | C | A |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – S – Đ – S.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến di truyền học quần thể trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 95.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án word sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề sinh học 12 kết nối tri thức
- Giải sinh học 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn sinh học 12 kết nối tri thức
- Đề thi sinh học 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Sinh học 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Sinh học 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn