GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá

Giáo án năng lực số và AI Sinh học 12 Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

PHẦN NĂM. TIẾN HÓA

CHƯƠNG 5: BẰNG CHỨNG VÀ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA

BÀI 19: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được các bằng chứng tiến hóa: bằng chứng hóa thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề trong thực tiễn như xác định quan hệ họ hàng giữa các loài, xác định danh tính nạn nhân,...

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học: Trình bày được các bằng chứng tiến hóa: bằng chứng hóa thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử.

  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát thế giới để tìm ra mối liên hệ giữa chúng.

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: vấn đề xác định quan hệ huyết thống, sử dụng DNA để tìm dấu vết tội phạm,...

Năng lực số

  • [1.1.NC1b]: Khai thác dữ liệu và thông tin, duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để truy cập và khai thác thông tin, video học liệu số mô phỏng về các bằng chứng tiến hóa hóa thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử.

  • [1.2.NC1a]: Khai thác dữ liệu và thông tin, đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS thực hiện phân tích, so sánh và kiểm chứng độ chính xác của thông tin, hình ảnh/sơ đồ phục dựng hóa thạch do AI hoặc nguồn Internet cung cấp với nội dung kiến thức chuẩn trong SGK.

  • [2.1.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác, tương tác thông qua công nghệ số - HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số như phần mềm trắc nghiệm Kenhhoctap/Google Forms/màn hình tương tác để tương tác trả lời câu hỏi khởi động, luyện tập và củng cố kiến thức.

  • [2.4.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác thông qua công nghệ số - HS lựa chọn các công cụ số như Padlet, Google Sheets, Canva phục vụ quá trình hợp tác nhóm, chia sẻ dữ liệu và hoàn thiện phiếu học tập/bảng so sánh các bằng chứng tiến hóa.

  • [3.1.NC1a]: Sáng tạo nội dung số và phát triển nội dung số - HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau để thiết kế sơ đồ tư duy, infographic phân loại các bằng chứng tiến hóa trên Canva/PowerPoint.

Năng lực AI:

  • [12.C3.1]: Các kĩ thuật và ứng dụng AI và một số công cụ thiết kế và phát triển hệ thống AI - HS nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí và sử dụng Chatbot AI / công cụ AI hình ảnh để tra cứu, tóm tắt và mô phỏng phục dựng hóa thạch, giải phẫu so sánh và cây phát sinh chủng loại phân tử.

  • [12.A1.2]: Tư duy lấy con người làm trung tâm và con người trong hệ thống AI - HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định khi sử dụng Chatbot AI hỗ trợ phân tích độ tương đồng về chuỗi amino acid/DNA để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài, đồng thời khẳng định vai trò kiểm chứng, quyết định chuyên môn cuối cùng của con người.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái: Thông qua việc tìm hiểu về các bằng chứng tiến hoá, HS nhận thấy được thế giới sinh vật đều bắt nguồn từ tổ tiên chung, từ đó bồi dưỡng tình yêu đối với thiên nhiên, cây cỏ, động vật xung quanh vì chúng cũng có chung tổ tiên với con người; bồi dưỡng tình yêu thương giữa con người với con người,...

  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, tỉ mẩn.

  • Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu các bằng chứng tiến hoá, HS nhận thấy được mối quan hệ loài người với các sinh vật xung quanh, từ đó hình thành và nâng cao trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ thế giới tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Sinh học 12.

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Phiếu học tập.

  • Hình ảnh minh họa 19.1 - 19.2 và một số hình ảnh về các bằng chứng tiến hóa trong thực tiễn.

  • Video về tiến hóa: https://youtu.be/c8gi0mFHtws

  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12.

  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp; tìm hiểu, sưu tầm tài liệu, hình ảnh, video,... về một số bằng chứng tiến hóa trong thực tiễn.

  • Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về tầm quan trọng của tiến hóa.

c. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu video: “Tiến hóa mang vai trò quan trọng như thế nào?”, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau:

  1. Đoạn video đề cập đến quá trình nào?

  2. Theo nội dung của đoạn video, sự khác biệt giữa các sinh vật là do đâu? Chúng ta có thể tìm ra tổ tiên của một sinh vật như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời:

  1. Đoạn video đề cập đến quá trình tiến hóa.

  2. Sự khác biệt giữa các sinh vật do thông tin lưu trữ trong DNA ở mỗi loài là khác nhau. Chúng ta có thể tìm ra tổ tiên của một sinh vật thông qua các bằng chứng tiến hóa.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Con người luôn có xu hướng tìm hiểu về nguồn gốc của thế giới sinh vật. Để giải thích sự hình thành và phát triển của thế giới sinh vật, con người đã đưa ra các quan điểm khác nhau, thậm chí trái ngược nhau. Vậy quan điểm nào đúng? Quan điểm nào chưa đúng? Thực sự các sinh vật đã hình thành và phát triển như thế nào? Những vấn đề đó sẽ được được trả lời sau khi nghiên cứu nội dung phần tiến hóa. Chúng ta cùng vào bài đầu tiên trong phần này - Bài 19. Các bằng chứng tiến hóa.

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bằng chứng tiến hóa

a. Mục tiêu:

- Phát biểu được khái niệm bằng chứng tiến hóa.

- Nêu được các loại bằng chứng tiến hóa.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS trả lời câu hỏi, từ đó hình thành kiến thức khái niệm và các loại bằng chứng tiến hóa.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm và một số loại bằng chứng tiến hóa.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu vì sao AI giúp các nhà khoa học phục dựng hình dáng khủng long từ bộ xương hóa thạch?

- GV chiếu một số hình ảnh về bằng chứng tiến hóa:

PHẦN NĂM. TIẾN HÓA

Phát hiện hóa thạch là một mẩu xương hàm có niên đại 170.000 - 200.000 năm (https://vtv.vn/vtv8/phat-hien-hoa-thach-nguoi-hien-dai-lau-doi-nhat-20180127190849139.htm)

PHẦN NĂM. TIẾN HÓA

Xương cụt của con người - dấu tích còn sót lại của tổ tiên có đuôi

(https://khoahoc.tv/tai-sao-con-nguoi-khong-co-duoi-ma-lai-co-xuong-duoi-104791)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SGK và trả lời các câu hỏi sau:

1. Bằng chứng tiến hóa là gì?

2. Có những loại bằng chứng tiến hóa nào?

- GV mở rộng: 'Tại sao công nghệ AI có thể phục dựng lại hình ảnh nguyên vẹn của khủng long từ vài mẩu xương hóa thạch?'

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát ví dụ, nghiên cứu SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV sử dụng https://vongquaymayman.co/ mời đại diện HS xung phong trả lời câu hỏi.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

- Khái niệm: Bằng chứng tiến hóa là những chứng cứ thu được qua các công trình nghiên cứu về sự phát sinh và phát triển của các loài sinh vật trên Trái Đất.

- Một số loại bằng chứng tiến hóa chủ yếu:

+ Bằng chứng hóa thạch.

+ Bằng chứng giải phẫu so sánh.

+ Bằng chứng tế bào học.

+ Bằng chứng phân tử.

1.1.NC1b:
HS tìm kiếm và truy cập thông tin từ video/hình ảnh số.
12.C3.1:
HS sử dụng AI để tra cứu cơ chế thuật toán AI trong khảo cổ học phục dựng hình ảnh hóa thạch.
1.2.NC1a:
HS đối chiếu, đánh giá tính chính xác của hình ảnh AI phục dựng với thông tin SGK.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại bằng chứng tiến hóa

a. Mục tiêu: Trình bày được các bằng chứng tiến hóa: bằng chứng hóa thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I, II, III, quan sát Hình 19.1, 19.2 và Bảng 19.1 SGK trang 97 - 100 và tìm hiểu về Một số loại bằng chứng tiến hóa chủ yếu.

c. Sản phẩm học tập: Một số loại bằng chứng tiến hóa chủ yếu.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện theo yêu cầu sau:

Nhóm 1: Tìm hiểu bằng chứng hóa thạch và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

Nhóm 2: Tìm hiểu bằng chứng giải phẫu so sánh, hoàn thành Phiếu học tập số 2.

Nhóm 3: Tìm hiểu bằng chứng sinh học tế bào học và sinh học phân tử, hoàn thành Phiếu học tập số 3.

- GV yêu cầu HS đặt prompt cho Chatbot AI phân tích lý do vì sao sự tương đồng về DNA/Protein phản ánh chính xác lịch sử tiến hóa.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV.

- HS các nhóm thảo luận, tổng hợp thông tin, điền Phiếu học tập số 1 và đăng sản phẩm lên Padlet lớp học.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, các nhóm tham quan sản phẩm của các nhóm còn lại, thảo luận, trao đổi với nhóm và hoàn thành Phiếu học tập số 4.

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

I. BẰNG CHỨNG HÓA THẠCH

- Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy các sinh vật đã tồn tại và tiến hóa trên Trái Đất.

- Ví dụ:

PHẦN NĂM. TIẾN HÓA

II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH

- Cấu trúc tương đồng: là những đặc điểm giống nhau giữa các loài sinh vật do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung.

Ví dụ:

PHẦN NĂM. TIẾN HÓA

- Cấu trúc/cơ quan thoái hóa: là những cấu trúc/cơ quan ở sinh vật không có chức năng rõ ràng nhưng rất giống với cấu trúc vốn có chức năng nhất định ở loài tổ tiên.

Ví dụ: ruột thừa, lông trên bề mặt cơ thể ở người; dấu vết xương chi sau ở cá voi;...

- Cấu trúc/cơ quan tương tự: là những đặc điểm giống nhau giữa các loài nhưng không phải là do được thừa hưởng những gene từ tổ tiên chung mà là do tác động của môi trường sống.

Ví dụ: cánh của chim và cánh của chuồn chuồn; gai cây hoàng tiên và gai cây hoa hồng;...

III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ

1. Bằng chứng tế bào học

- Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

- Các tế bào đều có những đặc điểm cấu trúc giống nhau: màng tế bào, vùng nhân/nhân, tế bào chất.

- Các hoạt động chuyển hóa vật chất và năng lượng ở các tế bào cơ bản là giống nhau.

→ Mọi sinh vật trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.

2. Bằng chứng phân tử

- Vật chất di truyền của các tế bào đều là DNA (trừ một số virus là RNA).

- Các loài đều có chung một bộ mã di truyền.

- Hầu hết các loài đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid.

PHẦN NĂM. TIẾN HÓA

→ Bằng chứng phân từ giúp làm sáng tỏ mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật và truy tìm nguồn gốc xuất xứ giữa các chủng trong một loài.

2.4.NC1a:
HS lựa chọn công cụ số Padlet để hợp tác nhóm, chia sẻ phiếu học tập.

1.1.NC1b:
HS khai thác tư liệu hình ảnh hóa thạch trong môi trường số.

12.A1.2:
HS phân tích vai trò của con người kiểm chứng quyết định khi dùng AI phân tích dữ liệu phân tử.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm: ………………………………………….. Lớp: ………………………………….

Hãy nghiên cứu nội dung mục I. Bằng chứng hóa thạch và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Hóa thạch được hình thành như thế nào? Cho ví dụ về hóa thạch.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

2. Tuổi của hóa thạch được xác định dựa vào thành phần hóa học hay đặc điểm hình thái của chúng? Giải thích.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

3. Hóa thạch có ý nghĩa gì trong nghiên cứu tiến hóa?

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm: ………………………………………….. Lớp: ………………………………….

Hãy nghiên cứu nội dung mục II. Bằng chứng giải phẫu so sánh và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Phân biệt các khái niệm: cấu trúc tương đồng, cấu trúc thoái hóa, cấu trúc tương tự. Cho ví dụ.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

2. Các bằng chứng giải phẫu so sánh ủng hộ ủng hộ cho giả thuyết nào về sự tiến hóa của các loài?

…………………………………………………………………………………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Nhóm: ………………………………………….. Lớp: ………………………………….

Hãy nghiên cứu nội dung mục III. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Bằng chứng tế bào học là gì? Bằng chứng này ủng hộ cho giả thuyết nào về nguồn gốc các loài?

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

2. Bằng chứng sinh học phân tử là gì? Cho ví dụ.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

3. Nêu ý nghĩa của bằng chứng sinh học phân tử trong nghiên cứu và trong thực tiễn.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Nhóm: ………………………………………….. Lớp: ………………………………….

Hãy nghiên cứu sản phẩm của nhóm bạn và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Trong các loại bằng chứng tiến hóa, loại nào là bằng chứng trực tiếp, loại nào là bằng chứng gián tiếp?

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

2. Bằng chứng hóa thạch có ưu điểm và hạn chế gì so với các loại bằng chứng khác?

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

3. Một số loài rắn, mặc dù không có chân nhưng trong cơ thể vẫn còn mẩu xương nhỏ không còn chức năng. Từ đặc điểm đó có thể rút ra được kết luận gì về sự tiến hóa liên quan đến chi của các loài này?

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

4. Cánh của chim với cánh của chuồn chuồn đều có chức năng giúp các con vật bay lượn. Các cấu trúc này có phải là cấu trúc tương đồng không? Giải thích.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

5. Những bằng chứng tế bào học nào cho thấy các loài có chung tổ tiên?

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

6. Nêu một số bằng chứng phân tử cho thấy mọi sinh vật đều có chung nguồn gốc.

…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………….

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm: ………………………………………….. Lớp: ………………………………….

Hãy nghiên cứu nội dung mục I. Bằng chứng hóa thạch và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Hóa thạch được hình thành như thế nào? Cho ví dụ về hóa thạch.

- Hóa thạch được hình thành theo các cách sau:

+ Tàn tích của sinh vật được bọc trong hổ phách hoặc vùi dưới băng tuyết, không bị phân hủy và tồn tại cho đến ngày nay.

+ Xác sinh vật bị vùi trong các lớp đất đá, chất hữu cơ bị phân hủy, được thay thế bởi calcium cùng các khoáng chất khác nhưng vẫn giữ được hình dạng, đặc điểm cấu trúc hình thái của sinh vật.

2. Tuổi của hóa thạch được xác định dựa vào thành phần hóa học hay đặc điểm hình thái của chúng? Giải thích.

- Tuổi của hóa thạch được xác định dựa vào thành phần hóa học của chúng. Bằng cách xác định tỉ lệ các nguyên tố phóng xạ còn lại trong hóa thạch, so sánh với tỉ lệ các nguyên tố đó trong tự nhiên, kết hợp với chu kì bán rã của các nguyên tố đó, người ta có thể xác định được thời gian tồn tại (tuổi) của hóa thạch.

3. Hóa thạch có ý nghĩa gì trong nghiên cứu tiến hóa?

- Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy các loài sinh vật đã từng tồn tại, tiến hóa như thế nào theo thời gian cũng như vị trí phân bố của chúng trên Trái Đất.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm: ………………………………………….. Lớp: ………………………………….

Hãy nghiên cứu nội dung mục II. Bằng chứng giải phẫu so sánh và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Phân biệt các khái niệm: cấu trúc tương đồng, cấu trúc thoái hóa, cấu trúc tương tự. Cho ví dụ.

- Cấu trúc tương đồng: là những cấu trúc/cơ quan giống nhau giữa các loài sinh vật do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung. Ví dụ: tay người với cánh dơi,...

- Cấu trúc thoái hoá: là những cấu trúc/cơ quan ở sinh vật không có chức năng rõ ràng nhưng rất giống với cấu trúc vốn có chức năng nhất định ở loài tổ tiên. Ví dụ: răng khôn, ruột thừa ở người,...

- Cấu trúc tương tự: là những cấu trúc giống nhau giữa các loài nhưng không phải là do được thừa hưởng gene từ tổ tiên chung mà là do tác động của môi trường sống.

2. Các bằng chứng giải phẫu so sánh ủng hộ ủng hộ cho giả thuyết nào về sự tiến hóa của các loài?

- Sự tương đồng về mặt giải phẫu giữa các loài là những bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hóa từ một loài tổ tiên.

- Cơ quan/cấu trúc tương tự phản ánh sự tiến hóa hội tụ (đồng quy).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Nhóm: ………………………………………….. Lớp: ………………………………….

Hãy nghiên cứu nội dung mục III. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Bằng chứng tế bào học là gì? Bằng chứng này ủng hộ cho giả thuyết nào về nguồn gốc các loài?

Bằng chứng tế bào học là những đặc điểm giống nhau ở cấp tế bào của các loài sinh vật. Bằng chứng này cho thấy mọi sinh vật trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.

2. Bằng chứng sinh học phân tử là gì? Cho ví dụ.

Bằng chứng sinh học phân tử là những đặc điểm giống nhau ở cấp phân tử của các loài sinh vật. Ví dụ: Các protein đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid;...

3. Nêu ý nghĩa của bằng chứng sinh học phân tử trong nghiên cứu và trong thực tiễn.

Bằng chứng sinh học phân không chỉ làm sáng tỏ mối quan hệ tiến hóa của các loài ở quy mô lớn (nhân sơ, nhân thực) mà còn giúp phân biệt nguồn gốc xuất xứ của các chủng thuộc cùng một loài.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Nhóm: ………………………………………….. Lớp: ………………………………….

Hãy nghiên cứu sản phẩm của nhóm bạn và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Trong các loại bằng chứng tiến hóa, loại nào là bằng chứng trực tiếp, loại nào là bằng chứng gián tiếp?

- Bằng chứng trực tiếp: bằng chứng hóa thạch.

- Bằng chứng gián tiếp: bằng chứng giải phẫu so sánh, bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.

2. Bằng chứng hóa thạch có ưu điểm và hạn chế gì so với các loại bằng chứng khác?

* Ưu điểm:

- Hóa thạch cho biết thời gian tồn tại và địa điểm sinh sống của các sinh vật hóa thạch.

- Một số hóa thạch có thể cho chúng ta biết những dạng sống trung gian chuyển tiếp đã từng tồn tại trong quá trình tiến hóa của các loài sinh vật.

* Hạn chế:

- Điều kiện trở thành hóa thạch rất khắc nghiệt, chỉ một phần nhỏ các dạng sống có thể thành hóa thạch.

- Việc tìm kiếm, phát hiện các hóa thạch còn nhiều khó khăn.

3. Một số loài rắn, mặc dù không có chân nhưng trong cơ thể vẫn còn mẩu xương nhỏ không còn chức năng. Từ đặc điểm đó có thể rút ra được kết luận gì về sự tiến hóa liên quan đến chi của các loài này?

- Mẫu xương nhỏ không còn chức năng trong cơ thể của một số loài rắn chính là cấu trúc thoái hoá hay còn gọi là cơ quan thoái hoá.

- Cấu trúc thoái hóa cũng là một cấu trúc tương đồng do được thừa hưởng gene từ tổ tiên chung cùng với những loài bò sát có chân.

- Từ đặc điểm này chúng ta có thể rút ra được kết luận, loài rắn không có chân đã được tiến hoá từ loài tổ tiên có chân. Trong quá trình tiến hoá, chân ở loài này không còn phát huy tác dụng nhưng gene quy định phát triển chân đã bị đột biến làm mất chức năng vẫn được di truyền từ tổ tiên mà chưa bị loại bỏ.

4. Cánh của chim với cánh của chuồn chuồn đều có chức năng giúp các con vật bay lượn. Các cấu trúc này có phải là cấu trúc tương đồng không? Giải thích.

Cánh của chim và cánh của chuồn chuồn về cấu trúc và nguồn gốc khác nhau hoàn toàn mặc dù chức năng của chúng đều giúp các sinh vật bay được trong không khí. Vì vậy, cánh chim và cánh chuồn chuồn là cấu trúc tương tự, không có chung nguồn gốc di truyền.

5. Những bằng chứng tế bào học nào cho thấy các loài có chung tổ tiên?

Các bằng chứng tế bào học cho thấy các loài sinh vật đều có chung tổ tiên như:

- Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều loại tế bào.

- Các tế bào đều có chung các bộ phận cơ bản như màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, tế bào chất.

- Các tế bào đều chia sẻ các hoạt động chuyển hoá vật chất và năng lượng, các đặc điểm của vật sống.

- …

6. Nêu một số bằng chứng phân tử cho thấy mọi sinh vật đều có chung nguồn gốc.

Một số bằng chứng phân tử cho thấy các loài có chung tổ tiên như:

- Các loài sinh vật được cấu tạo từ các tế bào, các tế bào đều chia sẻ các cấu trúc phân tử chung như vật chất di truyền đều là DNA. Mã di truyền là mã vạn năng, dùng chung cho các loài sinh vật.

- Các protein đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid.

- Các cơ chế phân tử như phiên mã, dịch mã, chuyển hoá vật chất và năng lượng về cơ bản là giống nhau giữa các loài sinh vật.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về các bằng chứng tiến hóa.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Các bằng chứng tiến hóa.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Các bằng chứng tiến hóa.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập