GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 Bài 22: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại

Giáo án năng lực số và AI Sinh học 12 Bài 22: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 22: TIẾN HÓA LỚN VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH CHỦNG LOẠI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phát biểu được khái niệm tiến hoá lớn. Phân biệt được tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ.

  • Vẽ được sơ đồ ba giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất (tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học).

  • Dựa vào sơ đồ, trình bày được các đại địa chất và biến cố lớn thể hiện sự phát triển của sinh vật trong các đại đó.

  • Nêu được một số minh chứng về tiến hoá lớn.

  • Dựa vào sơ đồ cây sự sống, trình bày được sinh giới có nguồn gốc chung và phân tích được sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hoá.

  • Vẽ được sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.

  • Nêu được loài người hiện nay (H.sapiens) đã tiến hoá từ loài vượn người (Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian.

  • Làm được bài tập sưu tầm tài liệu về sự phát sinh và phát triển của sinh giới hoặc của loài người.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Xây dựng kế hoạch tự tìm hiểu về tiến hoá lớn, quá trình phát sinh, phát triển của sự sống và loài người.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức về tiến hoá lớn trong nghiên cứu và đời sống.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:

    • Phát biểu được khái niệm tiến hoá lớn. Phân biệt được tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ.

    • Vẽ được sơ đồ ba giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất (tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học).

    • Dựa vào sơ đồ, trình bày được các đại địa chất và biến cố lớn thể hiện sự phát triển của sinh vật trong các đại đó.

    • Nêu được một số minh chứng về tiến hoá lớn.

    • Dựa vào sơ đồ cây sự sống, trình bày được sinh giới có nguồn gốc chung và phân tích được sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hoá.

    • Về được sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.

    • Nêu được loài người hiện nay (H.sapiens) đã tiến hoá từ loài vượn người (Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian.

    • Làm được bài tập sưu tầm tài liệu về sự phát sinh và phát triển của sinh giới hoặc của loài người.

  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS giải thích được nguồn gốc chung của sinh giới và nguồn gốc của loài người. Ứng dụng hiểu biết về sự phát sinh, phát triển của sự sống nhằm bảo vệ môi trường và sự sống trên Trái Đất.

Năng lực số:

  • [1.1.NC1b]: Khai thác dữ liệu và thông tin, duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để truy cập và khai thác thông tin, video học liệu số mô phỏng về tiến hóa lớn, 3 giai đoạn phát sinh sự sống và quá trình phát sinh loài người.

  • [1.2.NC1a]: Khai thác dữ liệu và thông tin, đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS thực hiện phân tích, so sánh và kiểm chứng độ chính xác của các thông tin, sơ đồ phục dựng hóa thạch/cây sự sống do Chatbot AI cung cấp với nội dung kiến thức chuẩn trong SGK.

  • [2.1.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác và tương tác thông qua công nghệ số - HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số như phần mềm trắc nghiệm Quizizz/Google Forms, màn hình tương tác để tương tác trả lời câu hỏi khởi động, luyện tập và củng cố kiến thức).

  • [2.4.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác thông qua công nghệ số - HS lựa chọn các công cụ số như Padlet, Google Sheets, Canva phục vụ quá trình hợp tác nhóm, chia sẻ dữ liệu và hoàn thiện phiếu học tập/trạm học tập).

  • [5.3.NC1a]: Giải quyết vấn đề và sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng các công cụ và công nghệ số khác nhau như Canva, PowerPoint để thiết kế sơ đồ tóm tắt 3 giai đoạn phát sinh sự sống, cây phát sinh chủng loại và timeline các giai đoạn tiến hóa loài người.

Năng lực AI:

  • [12.C3.1]: Các kĩ thuật và ứng dụng AI và một số công cụ thiết kế và phát triển hệ thống AI - HS nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí và sử dụng Chatbot AI để tra cứu, tóm tắt và mô phỏng kịch bản về các giai đoạn phát sinh sự sống, các biến cố đại địa chất và sơ đồ tiến hóa từ loài vượn người đến Homo sapiens.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học, chuẩn bị nội dung bài mới.

  • Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.

  • Nhân ái: chia sẻ với các bạn về nội dung tìm hiểu được thông qua các nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Sinh học 12.

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Phiếu học tập.

  • Sơ đồ minh họa các Hình 22.1 - 22.4; sơ đồ cây tiến hóa; bảng tóm tắt các đại địa chất cùng các mốc xuất hiện và phát triển các loài sinh vật trên Trái Đất.

  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12.

  • Tài liệu sưu tầm được về quá trình tiến hóa và nội dung học tập đã chuẩn bị theo nhiệm vụ của nhóm; nghiên cứu trước nội dung Bài 22.

  • Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.

c. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó

- GV chiếu hình ảnh về cây phát sinh động vật trong đó có con người:

I. MỤC TIÊU

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trả lời câu hỏi: Quá trình phát sinh loài người diễn ra như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Từ khi Trái Đất được hình thành cách đây 4600 triệu năm, nhưng loài người mới xuất hiện cách đây 1,8 triệu năm. Vậy trong khoảng thời gian trước khi loài người xuất hiện, Trái Đất đã trải qua những biến đổi như thế nào? Quá trình tiến hóa của loài người diễn ra như thế nào? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất cho các câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 22. Tiến hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại.

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiến hóa lớn

a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm tiến hoá lớn. Phân biệt được tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I SGK tr.113, kết hợp kiến thức đã học tìm hiểu về Tiến hóa lớn.

c. Sản phẩm học tập: Tiến hóa lớn.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr.113 và hoàn thành Phiếu học tập (Đính kèm dưới hoạt động).

- Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về Tiến hóa lớn.

- GV hướng dẫn HS gõ prompt trên Chatbot AI để hỗ trợ tra cứu: 'So sánh tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn theo 4 tiêu chí: Nội dung, Quy mô & Thời gian, Phương thức nghiên cứu, Kết quả'.

- GV yêu cầu HS kiểm chứng kết quả từ Chatbot AI với nội dung trong SGK.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

I. TIẾN HÓA LỚN

Phiếu học tập - Đính kèm dưới hoạt động.

[1.2.NC1a]: HS thực hiện phân tích, so sánh và kiểm chứng độ chính xác của thông tin do Chatbot AI cung cấp với SGK.

[2.4.NC1a]: HS sử dụng công cụ số hợp tác nhóm.

[12.C3.1]: HS sử dụng Chatbot AI tra cứu, tóm tắt sự khác biệt tiến hóa nhỏ vs tiến hóa lớn qua prompt phù hợp.

PHIẾU HỌC TẬP: PHÂN BIỆT TIẾN HÓA NHỎ VÀ TIẾN HÓA LỚN

Nghiên cứu nội dung mục I SGK trang 113 và hoàn thành bảng sau:

Vấn đề

Tiến hóa nhỏ

Tiến hóa lớn

Nội dung

Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể gốc dẫn đến hình thành loài mới.

Quy mô, thời gian

Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.

Phương thức nghiên cứu

Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

Kết quả

Hình thành loài mới.

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP: PHÂN BIỆT TIẾN HÓA NHỎ VÀ TIẾN HÓA LỚN

Nghiên cứu nội dung mục I SGK trang 113 và hoàn thành bảng sau:

Vấn đề

Tiến hóa nhỏ

Tiến hóa lớn

Nội dung

Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể gốc dẫn đến hình thành loài mới.

Là quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.

Quy mô, thời gian

Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.

Quy mô rộng lớn, thời gian địa chất rất dài.

Phương thức nghiên cứu

Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

Thường nghiên cứu gián tiếp qua các bằng chứng.

Kết quả

Hình thành loài mới.

Hình thành các nhóm phân loại trên loài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất

a. Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ ba giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất (tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học).

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình 22.1 và tìm hiểu về Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.

c. Sản phẩm học tập: Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất.

d. Tổ chức hoạt động: