GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 Bài 24: Sinh thái học quần thể

Giáo án năng lực số và AI Sinh học 12 Bài 24: Sinh thái học quần thể được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.

  • Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.

  • Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ minh hoạ.

  • Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc vào sự ổn định của các đặc trưng đó.

  • Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể.

  • Phân biệt được các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật (tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn).

  • Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.

  • Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người, phân tích được hậu quả của tăng trưởng dân số quá nhanh.

  • Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.

  • Phân tích được các ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn (trồng trọt, chăn nuôi, bảo tồn....).

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường sống, bảo vệ đa dạng sinh vật.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:

    • Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.

    • Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.

    • Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ minh hoạ.

    • Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc vào sự ổn định của các đặc trưng đó.

    • Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể.

    • Phân biệt được các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật (tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn).

    • Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.

    • Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người, phân tích được hậu quả của tăng trưởng dân số quá nhanh.

    • Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.

  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: vận dụng các đặc trưng cơ bản của quần thể vào chăn nuôi, trồng trọt, tác động của tăng dân số đối với phát triển kinh tế quốc gia,...

Năng lực số:

  • [1.1.NC1b]: Khai thác dữ liệu và thông tin, duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số để xem video AI khởi động, tra cứu tài liệu số, biểu đồ tương tác về dân số, biến động số lượng cá thể quần thể sinh vật.

  • [2.1.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác, tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng được nhiều công nghệ số gồm Kenhhoctap, Padlet/Miro, Google Docs, nhóm Zalo/Drive để tương tác, thảo luận nhóm và làm bài kiểm tra củng cố thời gian thực.

  • [2.4.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác thông qua công nghệ số - HS đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau gồm Miro, Padlet, Google Docs phục vụ cho quá trình hợp tác nhóm thiết kế sơ đồ tư duy về các đặc trưng cơ bản của quần thể.

  • [3.1.NC1a]: Sáng tạo nội dung số và phát triển nội dung số - HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng .png, .pdf, .docx để số hóa sơ đồ tư duy phân loại các đặc trưng quần thể và biểu đồ tăng trưởng quần thể.

  • [4.2.NC1b]: An toàn và bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư - HS áp dụng các cách thức đặc thù bảo vệ thông tin định danh cá nhân nhạy cảm và thiết lập quyền riêng tư thích hợp ở chế độ 'Chỉ xem - Viewer' khi gửi nộp liên kết sản phẩm nhóm lên Padlet công cộng.

Năng lực AI:

  • [12.A1.2]: Tư duy lấy con người làm trung tâm và con người trong hệ thống AI - HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định thông qua việc sử dụng Chatbot AI giải thích lối sống bầy đàn của sư tử/trâu rừng và mô hình quản lý mật độ nông nghiệp IoT, đối chiếu kiểm chứng chéo với kiến thức SGK Sinh học 12 tr.128-136.

  • [12.A2.1]: Tư duy lấy con người làm trung tâm và nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI - HS trình bày được một số nguyên tắc đạo đức cơ bản khi áp dụng AI trong nông nghiệp công nghệ cao và bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo minh bạch, công bằng và phát triển bền vững không can thiệp thô bạo vào cân bằng sinh thái.

  • [12.C2.1]: Các kĩ thuật và ứng dụng AI và các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội - HS lựa chọn được ý tưởng thiết kế một số công cụ AI hỗ trợ học tập bằng cách vận dụng Chatbot AI đóng vai 'Nhà Sinh thái học quần thể' phân tích tác động của bùng nổ dân số, ứng dụng quản lý mật độ nuôi trồng thuỷ sản và kiểm chứng kết quả với SGK.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.

  • Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu đặc trưng của sinh thái học quần thể, HS có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình trong công tác dân số ở địa phương,...

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Sinh học 12.

  • Máy tính, máy chiếu, TV.

  • Phiếu học tập.

  • Hình 24.1 - 24.10; các hình ảnh về quần thể, quan hệ sinh thái trong quần thể,...

  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12.

  • Điện thoại thông minh/Laptop của HS (theo nhóm).

  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.

  • Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về quần thể và quan hệ sinh thái trong quần thể.

c. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó

- GV chiếu video “Sư tử săn mồi trâu rừng”, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau:

  1. Vì sao con sư tử đực trong đoạn video không săn được con trâu rừng nào?

  2. Điều gì xảy ra nếu số lượng sư tử trong đoạn video tăng lên?

  3. Từ video, hãy cho biết các cá thể sư tử/trâu rừng sống trong một đàn sẽ có những ưu thế hoặc bất lợi gì so với khi sống riêng lẻ một mình?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để hỏi: "Tại sao sư tử sống theo đàn lại săn mồi hiệu quả hơn sống đơn độc? Phân tích lợi ích sinh thái học của lối sống bầy đàn."

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, tra cứu AI, vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, định hướng HS các mối quan hệ giữa các cá thể trong loài.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

  1. Vì con sư tử đã già yếu và săn mồi đơn độc một mình.

  2. Nếu số lượng sư tử tăng lên thì chúng có thể phối hợp săn trâu rừng một cách dễ dàng.

  3. Khi các cá thể sư tử/trâu rừng sống trong một đàn có thể hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như tìm kiếm thức ăn, bảo vệ lẫn nhau, sinh sản,... nhờ đó tăng khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể. Tuy nhiên, khi sống thành bầy đàn có thể sẽ phát sinh xung đột, cạnh tranh về thức ăn, bạn đời,...

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS:

- Sư tử sống theo đàn săn mồi hiệu quả hơn vì nhiều cá thể phối hợp giúp hạ gục con mồi lớn, tăng xác suất săn thành công, giảm năng lượng và rủi ro cho mỗi cá thể, đồng thời bảo vệ được nguồn thức ăn trước các loài cạnh tranh.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời của HS và chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Khả năng hỗ trợ lẫn nhau hay cạnh tranh nhau về thức ăn, bạn đời,... đều là các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể. Đây là một trong những nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này, chúng ta cùng vào - Bài 24. Sinh thái học quần thể.

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

12.C2.1]: Các kĩ thuật và ứng dụng AI và các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

a. Mục tiêu:

- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.

- Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ minh hoạ.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 24.1 - 24.2 SGK tr.128 - 130 tìm hiểu về

- Khái niệm quần thể.

- Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nghiên cứu nội dung mục I SGK tr.128 - 130, thảo luận hoàn thành Phiếu học tập số 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tìm hiểu về khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Nhóm: ……………………………….

1. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể ? Tập hợp nào không phải quần thể sinh vật? Vì sao?

A. Tập hợp các cây trong Vườn Bách thảo Hà Nội.

B. Tập hợp cá trắm đen ở sông Đà.

C. Tập hợp các con gà ở chợ Nghĩa Tân.

2. Quần thể là gì? Tại sao quần thể được coi là hệ thống mở và là một cấp độ tổ chức sống

3. Cho ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài trong quần thể? Quan hệ hỗ trợ cùng loài có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của quần thể?

4. Cho ví dụ về quan hệ cạnh tranh cùng loài trong quần thể. Nguyên nhân xảy ra cạnh tranh cùng loài? Quan hệ cạnh tranh cùng loài có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của quần thể?

- GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng Google Search/AI để tìm kiếm thêm 2 ví dụ thực tế (kèm hình ảnh minh họa) về quan hệ "Hỗ trợ" và "Cạnh tranh" trong tự nhiên ngoài SGK.

- Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về khái niệm và các mối quan hệ trong quần thể.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.130.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày.

Hướng dẫn trả lời câu 1 Phiếu học tập số 1: Tập hợp sinh vật là quần thể: B. Vì các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố: Do cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể đào thải những cá thể yếu kém, giữ lại những cá thể khỏe mạnh, cân bằng giữa số lượng cá thể và khả năng cung cấp của môi trường. Vì vậy, cạnh tranh cùng loài là động lực phát triển của quần thể chứ không dẫn đến suy vong.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

1. Khái niệm quần thể

- Khái niệm: Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) tạo ra những thế hệ mới có thể sinh sản được.

- Ví dụ: Quần thể cò trắng ở Thung Nham, Ninh Bình,...

- Đặc điểm:

+ Quần thể là một hệ thống mở: Các cá thể thường xuyên trao đổi chất và năng lượng với môi trường.

+ Quần thể là một cấp độ tổ chức sống: Các cá thể sinh vật trong quần thể có khả năng sinh trưởng, phát triển, sinh sản và tự điều chỉnh.

2. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

a) Quan hệ hỗ trợ

- Ví dụ: Thực vật (cây tre) mọc theo bụi; động vật (chó sói) kiếm ăn theo đàn.

- Ý nghĩa: Quan hệ hỗ trợ cùng loài giúp cho quần thể khai thác tối ưu nguồn sống, tăng khả năng sinh sản và hạn chế tác động bất lợi của môi trường.

b) Quan hệ cạnh tranh

- Ví dụ: Các cá thể báo đốm tranh giành thức ăn; Các cá thể hải tượng phương nam đực tranh giành con cái vào mùa sinh sản.

- Nguyên nhân: Quan hệ cạnh canh trong quần thể xảy ra khi nguồn sống (sức chứa) của môi trường có giới hạn, khi số lượng cá thể của quần thể vượt quá khả năng cung cấp của môi trường.

- Ý nghĩa: Quan hệ cạnh tranh giúp đảm bảo cung cấp nguồn sống phù hợp với sức chứa của môi trường, đảm bảo cho quần thể tiến hoá và thích nghi (đào thải những cá thể kém thích nghi).

[1.1.NC1a]: HS đáp ứng nhu cầu thông tin bằng cách tìm kiếm chính xác các ví dụ sinh động, có hình ảnh minh họa để làm phong phú bài học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần thể

a. Mục tiêu:

- Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc vào sự ổn định của các đặc trưng đó.

- Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình 24.4 - 24.6 và tìm hiểu về Các đặc trưng cơ bản của quần thể.

c. Sản phẩm học tập: Các đặc trưng cơ bản của quần thể.

d. Tổ chức hoạt động: