GA tích hợp NLS và AI Sinh học 12 Bài 35: Dự án Tìm hiểu thực trạng bảo tồn sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn

Giáo án năng lực số và AI Sinh học 12 Bài 35: Dự án Tìm hiểu thực trạng bảo tồn sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 35: DỰ ÁN: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG BẢO TỒN HỆ SINH THÁI TẠI ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được bài tập (hoặc dự án) về thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Tự lựa chọn đề tài, tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tự quyết định cách thức thực hiện dự án, tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện dự án.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tăng cường sự tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện dự án, cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học: Thực hiện được bài tập (hoặc dự án) về thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn.

  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống:

    • Phân tích được các vấn đề bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương.

    • Lập được kế hoạch triển khai dự án.

    • Thu thập thông tin và phân tích, xử lí kết quả dự án.

    • Viết và trình bày báo cáo dự án bằng phần mềm trình chiếu hoặc làm poster dán lên bảng tin của trường/video/tập ảnh.

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức về sinh thái học và bảo tồn, phát triển bền vững đề xuất các biện pháp bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương.

Năng lực số:

  • [1.1.NC1b]: Khai thác dữ liệu và thông tin, duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số để xem video AI khởi động, tra cứu dữ liệu số về thực trạng suy thoái và công tác bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương.

  • [2.1.NC1a]: Giao tiếp và Hợp tác, tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng được nhiều công nghệ số gồm Kenhhoctap, Padlet/Google Drive, Google Docs, nhóm Zalo/Drive để tương tác, thảo luận nhóm và làm bài kiểm tra củng cố thời gian thực.

  • [3.1.NC1a]: Sáng tạo nội dung số, phát triển nội dung số - HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng .png, .pdf, .docx, .mp4 để thiết kế bài trình chiếu Canva, poster/infographic tổng kết thực trạng và video clip ngắn báo cáo kết quả dự án.

  • [4.2.NC1b]: An toàn và bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư - HS áp dụng các cách thức đặc thù bảo vệ thông tin định danh cá nhân nhạy cảm, dữ liệu điều tra thực địa và thiết lập quyền riêng tư thích hợp ở chế độ 'Chỉ xem - Viewer' khi gửi nộp liên kết sản phẩm dự án lên Padlet công cộng.

Năng lực AI:

  • [12.A1.2]: Tư duy lấy con người làm trung tâm, con người trong hệ thống AI - HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định thông qua việc sử dụng Chatbot AI tư vấn gợi ý tiêu chí đánh giá và giải pháp bảo tồn hệ sinh thái địa phương, đối chiếu kiểm chứng chéo với tài liệu thực tế và SGK Sinh học 12 tr.188-191.

  • [12.C2.1]: Các kĩ thuật và ứng dụng AI, các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội - HS lựa chọn được ý tưởng thiết kế một số công cụ AI hỗ trợ học tập bằng cách vận dụng Chatbot AI đóng vai 'Chuyên gia Bảo tồn Sinh thái học' gợi ý khung tiêu chí đánh giá thực trạng hệ sinh thái địa phương và lập dàn ý báo cáo dự án.

3. Phẩm chất

  • Trung thực: Có ý thức báo cáo kết quả chính xác, khách quan các kết quả đã thực hiện được.

  • Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong dự án.

  • Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành công việc mà bản thân được giao phó, phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành dự án.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Sinh học 12.

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12.

  • Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.

c. Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu hình ảnh một phần của Vườn quốc gia Bạch Mã (tỉnh Thừa Thiên – Huế) và giới thiệu: Hình dưới đây là một phần của Vườn quốc gia Bạch mã (tỉnh Thừa Thiên – Huế), đây là hệ sinh thái rừng nhiệt đới rất đa dạng, là nơi lưu giữ và bảo tồn hơn 2400 loài nấm, thực vật cùng hơn 1700 loài động vật hoang dã.

I. MỤC TIÊU

- GV đặt câu hỏi: Tại địa phương em, có hệ sinh thái nào được bảo tồn không? Công tác đó đang được thực hiện như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, định hướng HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không đánh giá đúng/sai.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Bài học này chúng ta sẽ thực hiện dự án khảo sát thực trạng bảo tồn hệ sinh thái đại địa phương của mình, từ đó đánh giá và đề xuất những phương án tối ưu hơn thay thế cho phương pháp bảo tồn ở thời điểm hiện tại. Để thực hiện dự án này, chúng ta cùng vào - Bài 35. Dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn.

[1.1.NC1b]: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Hoạt động 1: Chuẩn bị

a. Mục tiêu: Mỗi nhóm lựa chọn được một chủ đề của dự án, lập được kế hoạch cụ thể để thực hiện chủ đề dự án đã lựa chọn.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu về chuẩn bị thực hiện dự án tìm hiểu thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương.

c. Sản phẩm học tập: Bản kế hoạch phân công nhiệm vụ thực hiện dự án tìm hiểu thực trạng bảo tồn.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu mục tiêu và các sản phẩm dự kiến của dự án (Mục I.1 SGK).

- Sau khi HS nghiên cứu mục tiêu và sản phẩm dự kiến, GV cho HS tự chia nhóm và lựa chọn chủ đề dự án. Số lượng nhóm: 4 nhóm. Các chủ đề gợi ý:

+ Đánh giá thực trạng công tác bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương A và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh vật.

+ Đánh giá thực trạng bảo tồn loài cây/con........... tại địa phương A và đề xuất các giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả bảo tồn, phát huy giá trị của loài.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI với câu prompt: “Hãy đóng vai một chuyên gia sinh thái học, gợi ý cho tôi 5 tiêu chí để đánh giá thực trạng bảo tồn loài [Tên loài cụ thể] tại [Tên địa phương]”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm lựa chọn chủ đề, tìm hiểu thông tin, thảo luận lập kế hoạch thực hiện dự án.

- GV hỗ trợ điều chỉnh ý tưởng cho các nhóm HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm báo cáo ý tưởng.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt HS chuyển sang hoạt động tiếp theo.

Bản kế hoạch phân công nhiệm vụ thực hiện dự án tìm hiểu thực trạng bảo tồn.

[12.C2.1]
HS vận dụng Chatbot AI đóng vai Chuyên gia Bảo tồn để gợi ý tiêu chí đánh giá thực trạng hệ sinh thái.

[12.A1.2]
HS kiểm chứng chéo câu trả lời của AI với tài liệu thực tế và SGK, giữ quyền quyết định chỉnh sửa bản kế hoạch.

Hoạt động 2: Thực hiện dự án

a. Mục tiêu: Thực hiện được bài tập (hoặc dự án) về thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để Thực hiện dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm dự án.

d. Tổ chức hoạt động: