Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối: bài 11 Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 11 Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 11: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP

(15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên có những thế mạnh gì?

Trả lời:

- Địa hình và đất: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông

Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đồng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù

sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo

thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm.

- Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều bắc - nam, theo độ cao địa hình và theo mùa, tạo nên đặc điểm khí hậu khác nhau giữa các vùng, miền. Đặc điểm khí hậu tạo thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới; cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, phát triển quanh năm và cho năng suất cao; đồng thời là điều kiện thuận lợi để quy hoạch các vùng chuyên canh, chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp.

- Nguồn nước: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng mưa hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. Các hệ thống sông còn có vai trò bồi đắp phù sa cho các đồng bằng châu thổ.

- Sinh vật: Nước ta có hệ động, thực vật phong phú, đa dạng về giống và chủng loại, là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra các loại đặc sản vùng miền, có giá trị kinh tế cao.

Câu 2: Nêu những hạn chế của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở nước ta?

Trả lời:

- Việt Nam nằm trong khu vực chịu nhiều tác động của thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu,... ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và gây rủi ro cho sản xuất nông nghiệp.

- Đất ở nhiều nơi đang bị thoái hoá. Bình quân diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên đầu người ở nước ta thấp, hạn chế việc mở rộng sản xuất nông nghiệp hàng hoá.

Câu 3: Trình bày thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội?

Trả lời:

- Dân cư và nguồn lao động: Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất.

- Khoa học - công nghệ và cơ sở vật chất - kĩ thuật:

+ Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm,... tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.

+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp ngày càng được hoàn thiện như các công - trình thuỷ lợi, kênh, mương dẫn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp. Các cơ sở chế biến nông sản và các dịch vụ nông nghiệp ngày càng được mở rộng, thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, quy mô lớn.

- Thị trường tiêu thụ nông sản: Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc

đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,...

- Chính sách phát triển nông nghiệp: Nhà nước ban hành nhiều chính sách thúc đẩy nông nghiệp phát triển như: thu hút vốn đầu tư, cho vay vốn ưu đãi, tái cơ cấu nông nghiệp; phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao; chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu,...

Câu 4: Nêu những hạn chế của điều kiện kinh tế - xã hội?

Trả lời:

- Cơ sở vật chất - kĩ thuật ở một số vùng còn hạn chế, chưa hoàn thiện và đồng bộ.

- Công nghiệp chế biến ở một số vùng chưa phát triển, công nghệ còn lạc hậu nên giá trị sản phẩm không cao.

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp biến động, việc đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu còn hạn chế.

2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)

Câu 1: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nước ta?

Trả lời:

- Cơ cấu nông nghiệp đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.

- Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.

- Phân bố sản xuất nông nghiệp thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái, dưới tác động của khoa học - công nghệ và thu hút đầu tư.

Câu 2: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ở nước ta?

Trả lời:

- Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng của kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

- Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế là kết quả của đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 3: Nêu một vài nét nổi bật về hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta?

Trả lời:

- Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta.

- Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất như cơ giới hoá, tự động hoá, các mô hình canh tác mới,... nên hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao.

- Nhiều sản phẩm ngành trồng trọt là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.

- Cơ cấu cây trồng đang có sự chuyển đổi từ cây trồng có giá trị kinh tế và hiệu quả không cao sang cây trồng khác cho giá trị kinh tế và hiệu quả cao hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường.

- Cơ cấu cây trồng nước ta đa dạng, bao gồm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, đậu và các cây trồng khác.

Câu 4: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt của nước ta (cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, đậu)?

Trả lời:

Loại cây

Sự phát triển

Phân bố

Cây lương thực

- Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2021 chiếm 56,4% tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng.

- Sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn hàng lớn cho xuất khẩu.

- Trong cơ cấu cây lương thực, cây lúa chiếm vị trí chủ đạo (chiếm 88,9% diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt).

- Diện tích gieo trồng lúa tuy có xu hướng giảm những năm gần đây, song nhờ việc áp dụng khoa học - công nghệ mới nên năng suất lúa không ngừng tăng lên.

- Ngoài lúa, các cây lương thực khác như: ngô, sắn, khoai lang.... cũng được phát triển ở nhiều địa bàn trên cả nước, tạo nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến và nguồn thức ăn cho chăn nuôi.

- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng vùng sản xuất lương thực lớn. nhất, chiếm 53,8% diện tích gieo trồng và 55,5% sản lượng lúa cả nước (năm 2021).

- Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai của nước ta.

Cây công nghiệp

- Ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo chiều sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế.

- Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp nước ta năm 2021 là hơn 2,6 triệu ha.

+ Cây công nghiệp lâu năm có diện tích khoảng 2,2 triệu ha (năm 2021).

+ Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.

- Những năm gần đây, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng dầu thế giới.

- Cây công nghiệp hàng năm của nước ta phát triển không ổn định, diện tích có xu hướng giảm. Các cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là mía, đậu tương, lạc, bông, đay, cói, dâu tằm,...

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Một số vùng chuyên canh như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

- Cây công nghiệp hàng năm:

+ Trên cả nước đã hình thành một số vùng trồng tập trung như mía ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung;

+ Lạc ở khu vực đồng bằng của Bắc Trung Bộ;

+ Đậu tương ở Trung du và miền núi Bắc Bộ,...

Cây rau, đậu và các cây trồng khác

- Diện tích trồng rau, đậu ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần để xuất khẩu.

- Xu hướng phát triển các vành đai cây rau, đậu ven các thành phố lớn đang được đẩy mạnh, áp dụng các kĩ thuật canh tác theo hướng công nghệ cao, tạo ra sản phẩm an toàn, có chất lượng.

+ Các cây trồng khác như cây dược liệu cũng được chú ý phát triển, tạo nên các sản phẩm đặc thù ở một số địa phương như: Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Kon Tum,...

- Cây rau, đậu được trồng rộng khắp, tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.

Câu 5: Nêu một vài nét nổi bật về ngành chăn nuôi nước ta?

Trả lời:

- Giá trị sản xuất và tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ngày càng tăng. Năm 2021, giá trị sản xuất của ngành chiếm 34,7% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.

- Ngành chăn nuôi đã có những chuyển biến tích cực: kĩ thuật và công nghệ tiên tiến được áp dụng vào các mô hình trang trại; phát triển phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ, xây dựng vùng nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh; chế biến sâu, gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp.

Câu 6: Trình bày tình hình phát triển và phân bố của chăn nuôi lợn, gia cầm và chăn nuôi trâu, bò ở nước ta?

Trả lời:

Chăn nuôi

Sự phát triển

Phân bố

Lợn

- Lợn là vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất ở nước ta.

- Năm 2021, đàn lợn có khoảng 23,1 triệu con, cung cấp trên 62% sản lượng thịt các loại.

- Chăn nuôi lợn hiện nay không chỉ gắn với vùng sản xuất lương thực mà còn dựa vào nguồn thức ăn công nghiệp với việc phát triển mô hình trang trại tập trung.

- Các vùng chăn nuôi lợn nhiều ở nước ta là Trung du và miền núi Bắc Bộ (chiếm 23,8% tổng số lượng đàn lợn cả nước) và Đồng bằng sông Hồng (chiếm 20,6%).
Gia cầm

- Do sự phát triển mạnh của công nghiệp chế biến thức ăn nên số lượng gia cầm ở nước ta tăng nhanh.

- Năm 2021, tổng đàn gia cầm là 524,1 triệu con.

- Gà được nuôi nhiều ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long với tỉ trọng lần lượt khoảng 23% và 22% tổng số lượng đàn gà cả nước (năm 2021).

- Vịt được nuôi nhiều nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Trâu- Số lượng đàn trâu những năm qua có xu hướng giảm.- Các vùng nuôi trâu nhiều ở nước ta là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, chiếm lần lượt là 55,0% và 33,1% tổng số lượng đàn trâu của cả nước (năm 2021).

- Số lượng đàn bò nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây và được nuôi theo hướng chuyên môn hoá.

+ Bò lấy sữa được nuôi nhiều trên các vùng cao nguyên với quy mô lớn, công nghệ chăn nuôi hiện đại, gắn với chế biến sữa thành phẩm.

+ Chăn nuôi bò thịt cũng phát triển mạnh theo hướng tập trung, trong đó con giống, nguồn thức ăn, dịch vụ thú y được chú trọng đầu tư, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng.

- Các vùng nuôi bò nhiều ở nước ta là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ, chiếm lần lượt là 37,7% và 19,0% tổng số lượng đàn bò cả nước (năm 2021).

- Ngoài ra, chăn nuôi dê, cừu,... cũng đang được phát triển trong những năm gần đây ở một số địa phương.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Phân tích xu hướng phát triển của nông nghiệp Việt Nam?

Trả lời:

Nông nghiệp Việt Nam trong xu hướng phát triển mới được tạo nên bởi ba thành tố có quan hệ mật thiết, gắn bó, không thể tách rời là nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Trong đó, nông dân là chủ thể, là trung tâm của quá trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng dâu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

- Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...

- Chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường. Phát huy lợi thế vùng, miền, địa phương, tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp theo chuỗi giá trị, dựa trên nền tảng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hiện đại với quá trình đô thị hoá, có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội đồng bộ và tiệm cận với khu vực đô thị; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp, dịch vụ với nông nghiệp, giữa phát triển nông thôn bền vững với quá trình đô thị hoá theo hướng "nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh".

Câu 2: Phân tích tác động của việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đến xây dựng nông thôn mới ở nước ta?

Trả lời:

Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nông thôn mới, có tác động tích cực đến nhiều khía cạnh của cuộc sống nông dân và cộng đồng nông thôn. Sau đây là một số tác động quan trọng:

- Tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho nông dân: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản mang lại cơ hội cho nông dân kiếm thu nhập ổn định từ việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Điều này giúp giảm thiểu tình trạng nghèo đói và tăng cường đời sống kinh tế của cộng đồng nông thôn.

- Tạo cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn: Việc đẩy mạnh liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ, hình thành các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu, phát triển du lịch nông thôn...tạo cơ sở để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.

- Nâng cao chất lượng cuộc sống: Việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thường đi kèm với cải thiện cơ sở hạ tầng như giao thông, trường học, bệnh viện, nước sạch. Điều này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng nông thôn, tạo ra môi trường sống tích cực và hấp dẫn.

- Bảo vệ môi trường và tài nguyên tự nhiên: Quá trình phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cần được thực hiện một cách bền vững, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tài nguyên tự nhiên. Sự bền vững trong nông nghiệp có thể giúp bảo vệ đất đai, nước, không khí...

Câu 3: Trình bày các thế mạnh về địa hình và đất trồng, khí hậu, nguồn nước đối với phát triển ngành trồng trọt nước ta?

Trả lời:

Nước ta có nhiều thế mạnh về địa hình và đất trồng, khí hậu, nguồn nước để phát triển ngành trồng trọt.

- Địa hình và đất trồng:

+ Địa hình đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước, với hai đồng bằng phù sa lớn, đất đai màu mỡ là Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng ven biển miền Trung có đất phù sa và đất cát. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển các vùng trồng cây lương thực, thực phẩm quy mô lớn, nhất là lúa gạo và các loại rau.

+ Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích, chủ yếu là đồi núi thấp, có các bề mặt khá bằng phẳng và rộng ở trên các cao nguyên, bán bình nguyên với đất feralit, trong đó có đất feralit trên đá badan và đất feralit trên đá vôi giàu chất dinh dưỡng. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển các vùng tập trung trồng cây công nghiệp, nhất là cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

- Khí hậu:

+ Nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình năm cao, độ ẩm lớn, mưa nhiều và có sự phân mùa. Đây là thuận lợi để phát triển các cây trồng nhiệt đới (lúa gạo, cao su, cà phê, hồ tiêu, mía đường....)

+ Có sự phân hóa theo Bắc - nam, đông - tây, độ cao với các kiểu khí hậu cận nhiệt, ôn đới, cận xích đạo....bên cạnh khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng cây trồng, cho nhiều sản phẩm trồng trọt khác nhau về cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm và hàng năm, cây ăn quả.

- Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều hồ nước và nguồn nước ngầm phong phú ở khắp nơi. Đây là nguồn cung cấp nước tưới cho các cây trồng, đồng thời là cơ sở để tiêu nước ở những vùng trũng thấp hoặc khi có úng lũ tại các vùng cây trồng.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Nêu những thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội đối với phát triển ngành trồng trọt ở nước ta?

Trả lời:

Nước ta có nhiều thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội để phát triển ngành trồng trọt.

- Lao động: Nước ta có nguồn lao động dồi dào hoạt động trong ngành trồng trọt, đặ biệt là trồng lúa nước. Lao động có nhiều kinh nghiệm trong trồng trọt và trình độ, kĩ thuật sản xuất ngày càng được nâng cao làm cơ sở cho áp dụng các tiến bộ kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất.

- Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trồng trọt (thủy lợi, dịch vụ phân bón, giống cây trồng...) ngày càng phân bố rộng khắp và phát triển, góp phần nâng cao giá trị của sản phẩm trồng trọt.

- Khoa học, công nghệ ngày càng hiện đại; công nghệ sinh học, công nghệ nhà kính, công nghệ tưới nhỏ giọt.... ngày càng được ứng dụng nhiều trong trồng trọt, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế.

- Chính sách phát triển: Chính sách về đất đai, ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất, hợp tác phát triển...tạo động lực cho phát triển ngành trồng trọt.

- Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng; việc tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do (như AFTA, EVFTA, CPTPP....) tạo thuận lợi cho việc mở rộng xuất khẩu nông sản.

Câu 2: Vì sao cần phải phát triển sản xuất chuyên canh trong nông nghiệp, phát triển công nghệ cao trong công nghiệp của nước ta?

Trả lời:

- Chuyên canh: Việc phát triển sản xuất chuyên canh trong nông nghiệp có nhiều ý nghĩa tích cực.

+ Tạo điều kiện để sử dụng phương tiện hiện đại, áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật, công nghệ...tạo ra sản phẩm có quy mô lớn, chất lượng cao....

+ Đẩy mạnh phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển sản xuất hàng hóa.

+ Tận dụng có hiệu quả các điều kiện sản xuất (đất, nước,khí hậu...)

- Công nghệ cao: Việc phát triển công nghệ cao trong công nghiệp có nhiều ý nghĩa to lớn.

+ Hiện đại hóa sản xuất, tạo sản phẩm chất lượng cao với quy mô lớn...

+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất....

+ Giảm sử dụng tài nguyên tự nhiên, góp phần bảo vệ môi trường, phát triển bền vững...