Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối: bài 20 Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 20 Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
(14 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Câu 1: Kể tên các loại hình giao thông vận tải ở nước ta?
Trả lời:
Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải: đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không và đường ống.
Câu 2: Nêu đặc điểm mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta?
Trả lời:
Mạng lưới giao thông vận tải phân bố rộng khắp và kết nối với một số tuyến đường quốc tế, như đường sắt, đường bộ xuyên Á,...
Câu 3: Vai trò của các đầu mối giao thông lớn ở nước ta là gì?
Trả lời:
Các đầu mối giao thông lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ chí Minh trở thành cửa ngõ quốc tế, tăng cường khả năng hội nhập của đất nước.
Câu 4: Nêu tình hình phát triển của dịch vụ vận tải nước ta trong những năm gần đây?
Trả lời:
Trong những năm gần đây, dịch vụ vận tải ngày càng đa dạng, chất lượng được nâng cao, cự li vận chuyển xa hơn. Khối lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển có xu hướng tăng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân.
Câu 5: Nêu một vài nét nổi bật về ngành bưu chính viễn thông ở nước ta?
Trả lời:
- Ngành bưu chính viễn thông gồm 2 hoạt động: bưu chính và viễn thông.
- Các hoạt động bưu chính viễn thông ở nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên kết chặt chẽ với các hoạt động dịch vụ khác như thương mại, giao thông vận tải,...
2. THÔNG HIỂU (7 CÂU)
Câu 1: Phân tích sự phát triển và phân bố của đường ô tô nước ta?
Trả lời:
Sự phát triển
- Đường ô tô là loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta, phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng.
- Khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng.
- Chất lượng vận tải và dịch vụ ngày càng được cải thiện, hiệu quả kinh tế của vận tải bằng đường ô tô được nâng lên.
Phân bố
- Mạng lưới đường ô tô ở nước ta ngày càng phát triển, trải rộng khắp các địa phương đảm bảo kết nối hiệu quả với các loại hình giao thông khác và kết nối vùng, miền, quốc tế.
- Các tuyến đường bắc - nam là trục giao thông quan trọng nhất của nước ta như: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh và đường cao tốc Bắc - Nam.
- Các tuyến đường theo hướng đông - tây liên kết với trục bắc - nam, các khu kinh tế và tăng cường kết nối quốc tế như quốc lộ 7, 8, 9, 19, 24,...
- Các tuyến đường xuyên Á, cao tốc tạo động lực phát triển kinh tế các vùng và cả nước như: đường cao tốc Bắc - Nam, cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, Hải Phòng - Quảng Ninh - Móng Cái, Thành phố Hồ Chí Minh Trung Lương....
Câu 2: Trình bày sự phát triển và phân bố của đường sắt ở nước ta?
Trả lời:
Sự phát triển
- Vận tải đường sắt chủ yếu là vận chuyển hàng hoá.
- Hệ thống đường sắt hiện có được đầu tư cải tạo, nâng cấp nên chất lượng hạ tầng được nâng lên, tốc độ và an toàn đường sắt được cải thiện; chất lượng phục vụ cũng được nâng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân.
- Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) đang được quan tâm phát triển.
Phân bố
- Tuyến đường sắt dài và quan trọng nhất ở nước ta là tuyến Bắc - Nam (Thống Nhất), chạy gần như song song với quốc lộ 1.
- Các tuyến khác tập trung ở phía bắc, trong đó ba tuyến quan trọng là Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Lạng Sơn,...
- Đường sắt nước ta tham gia mạng lưới đường sắt Á - Âu, vận chuyển hàng liên vận quốc tế.
Câu 3: Phân tích tình hình đường sông ở nước ta?
Trả lời:
- Vận tải đường sông nước ta đảm nhận các chức năng: chuyên chở hàng hoá nội địa, kết nối với các cảng biển trong việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu. Đường sông hỗ trợ vận chuyển công-te-nơ từ cảng biển vào sâu trong nội địa và tăng cường kết nối với loại hình vận tải khác,...
- Giao thông đường sông được phát triển chủ yếu trên một số hệ thống sông lớn như: hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Thái Bình, hệ thống sông Đồng Nai, hệ thống sông Cửu Long. Các tuyến vận tải có lưu lượng vận chuyển lớn là các tuyến liên vùng, như Quảng Ninh - Việt Trì, Sài Gòn - Cà Mau,... Một số cảng sông quan trọng ở nước ta là Việt Trì (Phú Thọ), Tân Châu (An Giang),...
Câu 4: Phân tích tình hình đường biển ở nước ta?
Trả lời:
- Vận tải đường biển nước ta đảm nhiệm việc vận chuyển hàng hoá cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và trung chuyển quốc tế. Đường biển tăng cường ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics.
- Cả nước có 34 cảng biển với 296 bến cảng (năm 2021). Hệ thống cảng biển nước ta là cửa ngõ giao thương hàng hoá xuất, nhập khẩu, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng và cả nước. Hai cảng loại đặc biệt là Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu. Một số bến cảng quan trọng là Vân Phong (thuộc cảng Khánh Hoà), Cái Mép (thuộc cảng Bà Rịa Vũng Tàu), Đình Vũ (thuộc cảng Hải Phòng).... Các tuyến đường biển nội địa tạo mối liên kết giữa các vùng trong nước, như: Hải Phòng - Đà Nẵng, Đà Nẵng - Thành phố Hồ Chí Minh,... Các tuyến đường biển quốc tế kết nối với các quốc gia và châu lục khác, như: Hải Phòng - Hồng Công, Thành phố Hồ Chí Minh - Xin-ga-po,... Việt Nam đã thiết lập các tuyến tàu xa đi Bắc Mỹ, châu Âu.
Câu 5: Trình bày tình hình đường hàng không ở nước ta?
Trả lời:
- Vận tải hàng không ở nước ta có tốc độ phát triển và hiện đại hoá nhanh. Năng lực vận chuyển ngày càng cao nhờ ứng dụng khoa học - công nghệ, tăng cường đội tàu bay và mở rộng mạng lưới đường bay.
- Đến năm 2021, Việt Nam có 22 cảng hàng không, trong đó có 10 cảng quốc tế. Các cảng hàng không Nội Bài, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn của nước ta. Các tuyến đường bay nội địa ngày càng được mở rộng. Một số tuyến đường bay quốc tế quan trọng là Hà Nội - Tô-ky-ô, Đà Nẵng - Hồng Công, Thành phố Hồ Chí Minh - Lốt An-giơ-lét,... Việt Nam đã thiết lập được những chuyến - bay thẳng đi Bắc Mỹ, châu Âu, châu Phi.
Đường ống
- Đường ống chủ yếu vận chuyển xăng dầu và khí, phục vụ hiệu quả cho ngành khai thác, chế biến và phân phối dầu khí tại Việt Nam.
- Đường ống nước ta có một số hệ thống chính: đường ống vận chuyển xăng dầu từ Bãi Cháy - Hạ Long tới các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, hệ thống đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn,...
Câu 6: Phân tích tình hình phát triển và phân bố ngành bưu chính ở nước ta?
Trả lời:
Tình hình phát triển
- Doanh thu bưu chính nước ta còn thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất nhanh, năm 2021 đạt gần 27 nghìn tỉ đồng.
- Dịch vụ bưu chính đa dạng, phát triển theo hướng hiện đại và nâng cao hiệu quả kinh tế. Các dịch vụ truyền thống như: chuyển, nhận thư, bưu kiện,... từng bước chuyển sang dịch vụ số.
- Các dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh được mở rộng, đảm bảo chất lượng vận chuyển dã nâng cao hiệu quả kinh tế của dịch vụ bưu chính.
- Ngành bưu chính phát triển theo hướng hiện đại hoá cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông, cung cấp dịch vụ bưu chính số và hợp tác với các khâu sản xuất và dịch vụ khác: ngân hàng, logistics, vận tải,...
Phân bố
- Mạng lưới bưu chính phân bố rộng khắp.
- Một số trung tâm dịch vụ bưu chính đã tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, tạo cơ sở cho việc xây dựng kinh tế số, xã hội số, như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 7: Phân tích tình hình phát triển và phân bố ngành viễn thông ở nước ta?
Trả lời:
Tình hình phát triển
- Doanh thu viễn thông năm 2021 đạt 316,4 nghìn tỉ đồng.
- Các dịch vụ viễn thông ngày càng đa dạng bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ.
- Thời gian qua, ở nước ta, số thuê bao điện thoại khá ổn định, số thuê bao internet tăng nhanh, liên tục.
- Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta là đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư vào công nghệ cao và đảm bảo an ninh mạng.
Phân bố
- Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh.
- Hạ tầng viễn thông được triển khai đến mọi vùng miến và kết nối với toàn thế giới qua hệ thống băng thông quốc tế.
- Việt Nam đang sở hữu 2 vệ tinh viễn thông và 7 tuyến cáp quang biển quốc tế tăng cường kết nối với mạng lưới viễn thông quốc tế.
- Nước ta đã hình thành các trung tâm viễn thông hiện đại, như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh....
3. VẬN DỤNG (1 CÂU)
Câu 1: Chứng minh vị trí địa lí và lãnh thổ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự phát triển của ngành giao thông vận tải?
Trả lời:
Vị trí địa lí và lãnh thổ nước ta có nhiều tác động tới sự phát triển của giao thông vận tải.
- Vị trí địa lí:
+ Nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, hệ thống đường bộ và đường sắt có điều kiện để gắn với hệ thống đường bộ châu Á.
+ Nằm kề đường hàng hải quốc tế từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương, từ Bắc Á đến Ô - Xtrây - li -a, thuận lợi cho giao lưu quốc tế bằng đường biển.
+ Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, từ Thành phố Hồ Chí Minh có đường bay đến các nước trong khu vực Đông Nam Á gần như có độ dài tương đương nhau.
- Lãnh thổ: Nước ta kéo dài theo chiều bắc - nam trên khoảng 15 độ vĩ tuyến, hẹp ngang, nên giao thông đường bộ và đường sắt nước ta kéo dài trên lãnh thổ, các tuyến đường dài nhất nước ta đều chạy theo hướng bắc - nam.
4. VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)
Câu 1: Có ý kiến cho rằng: "Việt Nam có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành giao thông vận tải". Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên. Nêu vai trò của cảng biển đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước?
Trả lời:
- Thuận lợi về tự nhiên đối với phát triển giao thông vận tải biển nước ta:
+ Vùng biển nước ta rộng, giáp với vùng biển của nhiều nước; vị trí nước ta nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông. Điều kiện này tạo ra nhiều thuận lợi để phát triển giao thông đường biển, hội nhập với khu vực và thế giới.
+ Đường bờ biển dài, nhiều vũng biển kín, cửa sông thuận lợi cho xây dựng các cảng biển; trong đó có các cảng nước sâu có năng lực vận chuyển lớn.
+ Vùng biển ấm quanh năm làm cho giao thông vận tải biển hoạt động được quanh năm.
- Vai trò của cảng biển đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của đất nước:
+ Đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, thúc đẩy sự phát triển của ngành ngoại thương; góp phần quan trọng vào việc đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu của nước ta.
+ Tạo động lực phát triển kinh tế đất nước, phát triển các khu kinh tế biển.
+ Góp phần khai thác có hiệu quả các lợi thế của đất nước về biển.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn