Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối: bài 2 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 2 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

(10 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Nêu vị trí địa lí của nước ta?

Trả lời:

- Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

- Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc và thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa châu Á.

- Lãnh thổ Việt Nam tiếp giáp với Biển Đông thông ra Thái Bình Dương, gần nơi - giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, trên đường di lưu của các loài sinh vật.

- Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế nối liền châu Á với châu Đại Dương, Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương; trong khu vực kinh tế phát triển năng động bậc nhất trên thế giới.

Câu 2: Trình bày các điểm cực, xác định phạm vi lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam?

Trả lời:

- Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.

- Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực:

+ Điểm cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23?B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang;

+ Điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34?B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau;

+ Điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102°09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên;

+ Điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109°28?Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh

Khánh Hoà.

Câu 3: Trình bày đặc điểm phạm vi lãnh thổ của nước ta?

Trả lời:

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.

- Vùng đất

Vùng đất là toàn bộ phần đất liền được xác định trong phạm vi đường biên giới của nước ta với các nước láng giềng và phần đất nổi của hàng nghìn hòn đảo trên Biển Đông, với tổng diện tích các đơn vị hành chính hơn 331 nghìn km² (Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021).

- Vùng biển

Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km², tiếp giáp với vùng biển của các nước Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Cam-pu-chia và Thái Lan. Vùng biển nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

- Vùng trời

Việt Nam là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới; trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

Câu 4: Phân biệt các vùng biển Việt Nam?

Trả lời:

- Nội thuỷ là: vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.

+ Lãnh hải là: vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là: vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

+ Vùng đặc quyền kinh tế là: vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

+ Thềm lục địa là: vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lí thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lí tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí tính từ đường đẳng sâu 2 500 m.

2. THÔNG HIỂU (3 CÂU)

Câu 1: Trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên nước ta?

Trả lời:

- Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa châu Á. Do đó, nước ta có sắc thái chung của thiên nhiên vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, khí hậu chịu ảnh hưởng của gió mùa, hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta.

lang, lại năm kế Biển Đông Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, lại nằm kề Biển Đông có nguồn ẩm dồi dào nên thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, các hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.

- Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp, nối liền lục địa với đại dương, liền kề với các vành đai sinh khoáng nên có tài nguyên khoáng sản khá phong phú, đa dạng. Nước ta là nơi hội tụ của nhiều luồng động, thực vật có nguồn gốc từ Hoa Nam (Trung Quốc) xuống, từ Ấn Độ ? Mi-an-ma sang, từ Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a lên và cả luống dì cư hằng năm của các loài sinh vật từ những vùng khác nên thành phần loài sinh vật nước ta rất phong phú.

- Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đã tạo cho thiên nhiên của nước ta có sự phân hoá đa dạng, khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng.... hình thành các miền địa lí tự nhiên khác nhau.

- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, hạn hán,...

Câu 2: Em hãy cho biết vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế - xã hội nước ta?

Trả lời:

- Vị trí địa lí gần trung tâm Đông Nam Á, nằm trong khu vực có kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới, án ngữ trên các tuyến hàng hải, hàng không huyết mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa châu Á và châu Đại Dương,... với nhiều cảng biển, cảng hàng không quốc tế,... tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới, thúc đẩy mở cửa và thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

- Các nước trong khu vực Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá - xã hội và mối giao lưu lâu đời, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực.

Câu 3: Theo em, vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào đến an ninh - quốc phòng nước ta?

Trả lời:

- Về mặt chính trị và an ninh quốc phòng, nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Đặc biệt, Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.

3. VẬN DỤNG (2 CÂU)

Câu 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào tới thiên nhiên?

Trả lời:

- Vị trí địa lí và lãnh thổ quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta. Tính chất đó thể hiện ở tất cả các thành phần tự nhiên:

+ Địa hình: Các quá trình ngoại lực ( phong hóa hóa học, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ ) diễn ra mạnh, làm cho địa hình nước ta phổ biến các dạng địa hình xâm thực ( địa hình cac-xtơ với các hang động, suối cạn, thung khô,..; địa hình các đồi thấp xen thung lũng rộng ở các thềm phù sa cổ, các mương xói, khe rãnh,...) và địa hình bồi tụ ( bãi bồi, cồn đất, đồng bằng phù sa,...)

+ Khí hậu: Do nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực gió mùa châu Á và thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong, giáp Biển Đông rộng lớn nên khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

+ Sông ngòi : Chế độ nước thể hiện rõ chế độ mưa theo mùa của khí hậu. Trong năm , sông ngòi có hai mùa lũ và kiệt, có đỉnh lũ, đỉnh kiệt và phân hóa rõ rệt theo lãnh thổ. Tính thất thường của khí hậu gió mùa kéo theo tính thất thường của chế độ nước sông ( năm lũ lớn, năm hạn nặng; năm lũ nhiều, năm lũ ít; năm lũ cao, năm lũ thấp; năm có lũ kéo dài,...)

+ Đất : Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu làm cho quá trình hình thành đất đặc trưng là quá trình feralit.

+ Sinh vật : Phổ biến là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa; thảm thực vật bốn mùa xanh tươi, giàu sức sống.

- Vị trí nằm ở khu vực tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, ở nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật nên nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật rất đa dạng.

- Nước ta nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán,...

- Lãnh thổ nước ta hẹp ngang, trải dài theo kinh tuyến trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên có sự phân hóa rõ rệt theo chiều bắc - nam.

Câu 2: Chứng minh Việt Nam là nơi gặp gỡ của nhiều loại gió?

Trả lời:

Việt Nam nằm ở vị trí tiếp xúc giữa các loại gió từ các hướng đông bắc, tây nam:

- Trước hết, Việt Nam là nơi tràn qua của hai luồng gió mùa Đông Bắc và Tây Nam.

+ Khối khí cực lục địa ( NPc ) xuống xa về phía nam, trung bình đến vĩ tuyến 160B. Những đợt gió mùa Đông Bắc cực mạnh có thể xuống đến vĩ tuyến 12 ? 100B, thậm chí quét qua cả Nam Bộ.

+ Khối khí xích đạo ( Em) nguồn gốc Nam bán cầu tiến xa lên phía Bắc, cao nhất đến Hoa Nam. Gió này được gọi là gió mùa Tây Nam.

- Việt Nam còn là nơi gặp gỡ giữa luồng gió từ phía tây nam, phía Ấn Độ Dương và vịnh Ben-gan thổi tới; gió này thổi từ áp cao chí tuyến Bắc Ấn Độ Dương đến.

- Việt Nam còn đón luồng gió từ lưỡi áp cao chí tuyến Tây Thái Bình Dương lấn vào, gió này được gọi là Tín phong bán cầu Bắc.

4. VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)

Câu 1: Sự đa dạng sinh học của nước ta có những biểu hiện nào bắt nguồn từ vị trí tiếp xúc về địa chất - địa hình và khí hậu - thủy văn?

Trả lời:

- Nước ta có nhiều loài thực vật và động vật từ Hoa Nam xuống, từ Hi-ma-lay-a tới, từ Ấn Độ - Mi-an-ma sang và từ Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a lên.

- Luồng Hoa Nam ( thực vật có tính chất cận nhiệt như: dẻ, re,...các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc như gấu); luồng Hy-ma-lay-a ( thực vật có tính chất ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam,thiết sam; các loài chim di cư thuộc khu hệ Hi-ma-lay -a), luồng Ấn Độ - Mi-an-ma ( thực vật có tính chất nhiệt đới khô như họ bàng, họ cà roi, họ tử vi,...); luồng Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a ( thực vật có tính chất cận xích đạo như cây họ dầu, chò nâu,...; các loài thú lớn như voi, bò rừng,...) di lưu và di cư đến nước ta làm cho sinh vật nước ta có thêm các giống, loài cận nhiệt, nhiệt đới khô và cận xích đạo.

- Trên Biển Đông, hải lưu lạnh phương Bắc đi từ Nhật Bản qua eo Đài Loan xuống tận vĩ tuyến 120B, mang đến cho vùng biển nước ta những loài cá Nhật Bản, Trung Hoa, bên cạnh những loài cá của khu hệ Ấn Độ - Ma-lai-xi-a.