Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối: bài 5 Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 5 Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 5: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(12 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Câu 1: Nêu thực trạng và nguyên nhân suy giảm tài nguyên đất?

Trả lời:

- Sự suy giảm tài nguyên đất:

Năm 2021, tổng diện tích đất tự nhiên nước ta là hơn 33,1 triệu ha, trong đó 84,5% là đất nông nghiệp, 11,9% là đất phi nông nghiệp và 3,6% là đất chưa sử dụng.

Diện tích đất canh tác ở nước ta đang bị thoái hoá ở nhiều nơi, biểu hiện cụ thể như suy giảm độ phì, xói mòn, khô hạn, kết von, nhiễm mặn, nhiễm phèn, sạt lở và bị ô nhiễm.

- Nguyên nhân suy giảm tài nguyên đất do: Tác động của sản xuất và sinh hoạt như: nạn chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, việc lạm dụng hoá chất trong sản xuất nông nghiệp, chất thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt,... làm cho đất bị thoái hoá, ô nhiễm. Thiên tai và biến đổi khí hậu cũng gây suy giảm tài nguyên đất.

Câu 2: Nêu một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở nước ta

Trả lời:

Giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất: Đất là tài nguyên quý giá phục vụ cho sự phát triển kinh tế ? xã hội, để sử dụng hợp lí tài nguyên đất cần phải kết hợp đồng bộ các giải pháp sau:

+ Nhà nước xây dựng cơ chế chính sách để bảo vệ tài nguyên đất thông qua Luật Đất đai, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên đất.

+ Bảo vệ rừng, trồng rừng vừa giúp chống xói mòn, giữ độ phì và giữ ẩm cho đất, hạn chế quá trình hoang mạc hoá, kết von, đồng thời giúp giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Thực hiện các biện pháp canh tác hợp lí đối với khu vực đất dốc như đào hố vảy cá, làm ruộng bậc thang, tiến hành canh tác nông lâm kết hợp.

+ Đối với vùng đồng bằng ven biển cần thích ứng với biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan bằng cách thau chua, rửa mặn và phát triển mạng lưới thuỷ lợi. Thực hiện các kĩ thuật canh tác hợp lí, xen canh, sử dụng các chế phẩm sinh học và phân bón hữu cơ trong trồng trọt. Củng cố, hoàn thiện các hệ thống đê ven biển, hệ thống công trình thuỷ lợi để hạn chế tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá.

+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của người dân về sử dụng hợp lí tài nguyên đất.

Câu 3: Trình bày thực trạng và nguyên nhân gây suy giảm tài nguyên sinh vật?

Trả lời:

- Sự suy giảm tài nguyên sinh vật:

+ Sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta được thể hiện rõ qua sự suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học.

+ Số lượng cá thể các loài thực vật, động vật hoang dã bị suy giảm nghiêm trọng. Một số loài thực vật và động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Việc suy giảm số lượng cá thể cộng với suy giảm số lượng loài đã làm suy giảm nguồn gen di truyền.

+ Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít, chủ yếu còn lại là hệ sinh thái rừng thứ sinh; các hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô có nguy cơ suy giảm đáng kể.

- Nguyên nhân suy giảm tài nguyên sinh vật: Khai thác sinh vật quá mức trong nhiều năm của con người, do thiên tai và biến đổi khí hậu. Các hoạt động như đốt rừng làm nương rẫy, du canh du cư, khai thác lâm sản quá mức, đưa chất thải ra môi trường không qua xử lí, sự xâm nhập của các loài ngoại lai xâm hại,... đe doạ sự sinh tồn của nhiều loài sinh vật.

Câu 4: Nêu các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật?

Trả lời:

Để sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật ở nước ta cần phải kết hợp đồng bộ các giải pháp sau:

+ Thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường do Nhà nước ban hành, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật.

+ Quy hoạch, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia nhằm bảo vệ và khôi phục một số hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học. Xử lí các chất thải để bảo vệ môi trường sống cho các loài sinh vật.

+ Tăng cường trồng rừng, ngăn chặn nạn phá rừng, cấm săn bắt động vật hoang dã trái phép, không khai thác thuỷ sản quá mức.

+ Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức của người dân về sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật.

Câu 5: Trình bày thực trạng và nguyên nhân suy giảm tài nguyên nước ở nước ta?

Trả lời:

- Sự suy giảm tài nguyên nước: Tình trạng suy giảm tài nguyên nước ở Việt Nam là một vấn đề đáng báo động. Nguồn nước mặt (sông, hồ) ở nhiều nơi đang bị suy giảm và ô nhiễm. Nguồn nước ngầm ở một số khu vực hạ thấp đáng kể. Ở nhiều khu vực, đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long, xảy ra tình trạng thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô.

- Nguyên nhân suy giảm tài nguyên nước là do: Tác động của biến đổi khí hậu; việc khai thác quá mức nguồn nước; chất thải, nước thải sản xuất và sinh hoạt của con người không được xử lí; lạm dụng phân hoá học trong sản xuất nông nghiệp; tình trạng phá rừng đầu nguồn ảnh hưởng đến việc cung cấp nước cho dòng chảy.

Câu 6: Nêu các giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên nước ở nước ta?

Trả lời:

Giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên nước:

+ Nhà nước ban hành các bộ luật về việc sử dụng hợp lí tài nguyên nước.

+ Việc quản lí tài nguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo lưu vực sông, theo nguồn nước, kết hợp với quản lí theo địa bàn hành chính và hợp tác quốc tế.

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả; bảo đảm sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, đa mục tiêu, công bằng, hợp lí, hài hoà lợi ích, bình

đằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các tổ chức, cá nhân.

+ Bảo vệ và duy trì các khu vực nguồn nước quan trọng như ao, hồ, sông và bãi biển để đảm bảo sự tái tạo của nguồn nước tự nhiên.

+ Tuyên truyền, giáo dục ý thức của cộng đồng về sử dụng hợp lí tài nguyên nước.

2. THÔNG HIỂU (2 CÂU)

Câu 1: Phân tích hiện trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở Việt Nam?

Trả lời:

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước.

- Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn tại một số thành phố lớn do khói bụi từ các phương tiện giao thông; tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh do khí thải. Ô nhiễm bụi ở nông thôn từ hoạt động nông nghiệp do đốt phế phẩm nông nghiệp như đốt rơm, rạ.

- Ô nhiễm môi trường nước ở một số đoạn sông do chất thải, nước thải từ đô thị, làng nghề. Nước ngầm bị nhiễm mặn do khai thác quá mức. Ô nhiễm nước biển do nước thải, rác thải nhựa từ các đô thị ven biển và các khu vực du lịch. Ô nhiễm nước ngầm, ô nhiễm đất do vấn đề tổn lưu hoá chất bảo vệ thực vật.

Ngoài ra, biến đổi khí hậu và thiên tai cũng tác động đến ô nhiễm môi trường.

Câu 2: Trình bày một số giải pháp bảo vệ môi trường ở nước ta?

Trả lời:

- Thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường.

- Kiểm soát, phòng ngừa và xử lí ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái.

- Tăng cường trồng và bảo vệ rừng.

- Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ: xử lí ô nhiễm, tái chế, xử lí chất thải, nước thải; lồng ghép, thúc đấy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong phát triển kinh tế - xã hội.

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân cần được phân loại để tái chế.

- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

3. VẬN DỤNG (2 CÂU)

Câu 1: Diện tích rừng nước ta bị suy giảm do những nguyên nhân chủ yếu nào? Trình bày một số biểu hiện về suy giảm tài nguyên rừng nước ta.

Trả lời:

- Các nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng:

+ Khai thác quá mức tài nguyên rừng, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ.

+ Chuyển đổi phương thức sử dụng đất do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội làm diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp.

+ Cháy rừng, hậu quả của chiến tranh, biến đổi khí hậu,...làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng rừng.

- Biểu hiện về suy giảm tài nguyên rừng nước ta:

+ Năm 1943, diện tích rừng tự nhiên của nước ta là 14,3 triệu ha; đến năm 2021 chỉ còn 10,1 triệu ha.

+ Nhờ diện tích rừng trồng tăng, đạt 4,6 triệu ha vào năm 2021 nên tổng diện tích có rừng ở nước ta tăng lên, đạt 14,7 triệu ha.

+ Mặc dù tổng diện tích rừng tăng, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng không ngừng bị giảm sút; phần lớn diện tích rừng trồng và rừng tái sinh tự nhiên là rừng nghèo.

Câu 2: Trình bày một số biểu hiện chủ yếu về suy giảm đa dạng sinh vật của nước ta. Cần có các biện pháp nào để bảo vệ đa dạng sinh vật?

Trả lời:

- Một số biểu hiện chủ yếu về suy giảm đa dạng sinh vật của nước ta:

+ Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp (Năm 1943, diện tích rừng tự nhiên của nước ta là 14,3 triệu ha; đến năm 2021 chỉ còn 10,1 triệu ha). Từ đó, góp phần làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen.

+ Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản của nước ta cũng bị giảm sút rõ rệt, nhất là ở ven bờ.

+ Các hệ sinh thái bị biến đổi do khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường.

- Các biện pháp nào để bảo vệ đa dạng sinh vật:

+ Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

+ Áp dụng các biện pháp quản lí bền vững trong việc khai thác rừng để ngăn chặn tình trạng phá rừng; thúc đẩy sự tái tạo tự nhiên và trồng cây để tái tạo rừng một cách bền vững.

+ Ban hành "Sách đỏ Việt Nam", quy định khai thác (cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng; cấm săn bắn động vật trái phép; cầm dùng chất nổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột; cấm gây độc hại cho môi trường nước...).

+ Tăng cường giáo dục về giá trị của đa dạng sinh học và vai trò của mỗi người trong việc bảo vệ tài nguyên sinh vật.

+ Xây dựng các chính sách quản lí môi trường và tài nguyên thiên nhiên;; thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp phát triển bền vững để giảm thiểu tác động tiêu cực đối với sinh quyển.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Trình bày biểu hiện và nguyên nhân dẫn tới tình trạng suy giảm tài nguyên đất ở nước ta?

Trả lời:

- Các nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên đất ở nước ta:

+ Các biện pháp canh tác đất không hợp lí, đặc biệt trên các vùng đất dốc.

+ Diện tích rừng bị suy giảm, mất lớp phủ thực vật; biến đổi khí hậu với sự bất thường của thiên nhiên.

+ Chất thải từ công nghiệp, làng nghề, sinh hoạt; việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học không hợp lí,...

- Một số biểu hiện suy giảm tài nguyên đất ở nước ta:

+ Khu vực đồi núi: Chủ yếu là quá trình xói mòn đất diễn ra nhiều; diện tích đất bị suy giảm vẫn còn rất lớn, nhiều diện tích đất bị đe dọa hoang mạc hóa.

+ Khu vực đồng bằng: Chủ yếu là quá trình phèn hóa, mặn hóa, glây hóa; đất bạc màu, độ phì của đất ở nhiều vùng bị suy giảm, nhất là ở các vùng chuyên canh nông nghiệp. Ở nhiều làng nghề, đất bị ô nhiễm.

+ Khu vực đô thị: Diễn ra tình trạng ô nhiễm đất tại các thành phố lớn, dân cư đông,...

Câu 2: Em hãy trình bày một số biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở nước ta mà em biết.

Trả lời:

- Đối với vùng đồi núi:

+ Để chống xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá, trồng cây theo băng.

+ Cải tạo đất hoang, đồi trọc bằng các biện pháp nông - lâm kết hợp.

+ Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân miền núi.

- Đối với đồng bằng:

+ Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp.

+ Đồng thời với thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn; bón phân cải tạo đất thích hợp; chống ô nhiễm đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp chứa chất độc hại, chất bẩn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng.

- Đối với đô thị: Kiểm soát chặt chẽ các chất thải vào đất từ các hoạt động công nghiệp, sinh hoạt,...