Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối: bài 32 Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 32 Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 32: PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

(19 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Câu 1: Vùng kinh tế trọng điểm là gì?

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, hội tụ các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước.

Câu 2: Nêu đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm?

Trả lời:

- Hội tụ các yếu tố thuận lợi về vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội, tạo nên tiềm lực lớn cho phát triển kinh tế - xã hội.

- Được ưu tiên đầu tư (về vốn, khoa học - công nghệ, cơ sở hạ tầng....), từ đó tạo khả năng phát triển các ngành mới về công nghiệp, dịch vụ, tăng tốc độ phát triển và có thể lan toả đến các lãnh thổ khác.

- Có đóng góp lớn cho quốc gia, giữ vai trò động lực trong sự phát triển chung của cả nước. Vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm thể hiện ở tỉ trọng đóng góp trong cả nước về GDP, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trị giá xuất khẩu,...

- Số lượng và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Câu 3: Nêu quá trình hình thành vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ được thành lập năm 1997, bao gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương. Năm 2004, vùng được mở rộng thêm tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Đến năm 2021, bảy tỉnh, thành phố của vùng có diện tích hơn 15 nghìn km², số dân là 17,6 triệu người.

Câu 4: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có định hướng phát triển như thế nào?

Trả lời:

- Chú trọng phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; phát triển một số ngành dịch vụ hiện đại, chất lượng cao; các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giá trị gia tăng cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu; phát triển kinh tế biển với các ngành vận tải biển, du lịch biển đảo,...

Câu 5: Nêu quá trình hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập năm 1997, bao gồm Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Năm 2004, vùng được bổ sung thêm tỉnh Bình Định. Đến năm 2021, năm tỉnh, thành phố của vùng có diện tích khoảng 28 nghìn km², số dân là 6,6 triệu người.

Câu 6: Nêu định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

Trả lời:

- Tiếp tục phát triển các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái mang tâm khu vực và thế giới; phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, công nghiệp sản xuất ô tô; phát triển các cảng biển và dịch vụ cảng biển, hạ tầng và các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá.

Câu 7: Em hãy cho biết quá trình hình thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được thành lập năm 1998, bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu. Vùng mở rộng thêm các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước, Long An vào năm 2003 và tỉnh Tiền Giang vào năm 2009. Đến năm 2021, tám tỉnh, thành phố của vùng có diện tích hơn 30 nghìn km², số dân là 21,8 triệu người.

Câu 8: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có định hướng phát triển như thế nào?

Trả lời:

- Phát triển Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đi đầu trong khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, xây dựng kinh tế số, xã hội số; phát triển mạnh các dịch vụ tài chính ngân hàng, khoa học - công nghệ, logistics,...; thu hút đầu tư các ngành công nghiệp công nghệ cao, các công viên phần mềm, trí tuệ nhân tạo; phát triển kinh tế biển.

Câu 8: Nêu quá trình hình thành vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập muộn nhất (năm 2009), bao gồm thành phố Cần Thơ và 3 tỉnh An Giang, Kiên Giang và Cà Mau. Đến năm 2021, vùng có diện tích hơn 16 nghìn km², số dân là 6,1 triệu người.

Câu 9: Định hướng phát triển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

Trả lời:

- Phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long tập trung vào lĩnh - vực nông nghiệp công nghệ cao; trở thành vùng nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ về nông nghiệp quốc gia và các dịch vụ nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, cơ khí, hoá chất phục vụ nông nghiệp; phát triển kinh tế biển.

2. THÔNG HIỂU (8 CÂU)

Câu 1: Phân tích nguồn lực phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc. Vùng có hai hành lang và một vành đai kinh tế trong quan hệ kinh tế Việt Nam - Trung Quốc đi qua; có Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - công nghệ của cả nước.

- Vùng có một số loại khoáng sản quan trọng, trữ lượng lớn như than đá, than nâu, đá vôi,...; có không gian biển để xây dựng các cảng biển và phát triển dịch vụ hàng hải; có lợi thế về tài nguyên du lịch tự nhiên với Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long quần đảo Cát Bà, các bãi biển, danh thắng,....

- Vùng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất nước. Đây là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có tài nguyên du lịch văn hoá đa dạng với nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của thế giới (Hoàng thành Thăng Long, dân ca Quan họ Bắc Ninh,...). Cơ sở hạ tầng được đầu tư và phát triển đồng bộ, hiện đại bậc nhất cả nước với nhiều tuyến cao tốc, cảng hàng không quốc tế (Nội Bài, Cát Bi, Vân Đồn), cảng biển (Hải Phòng, Quảng Ninh),...

Câu 2: Trình bày thực trạng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

Trả lời:

- Quy mô GRDP, tỉ lệ đóng góp vào GDP cả nước chỉ đứng sau Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Cơ cấu kinh tế của vùng tương đối hài hoà và chuyển dịch theo hướng hiện đại. Năm 2021, vùng thu hút 31,8% tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với

26,9% tổng số vốn đăng kí, đóng góp 32,5% trị giá xuất khẩu của cả nước.

- Các ngành kinh tế nổi bật của vùng là công nghiệp (sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất kim loại,...); dịch vụ (tài chính ngân hàng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, giáo dục - đào tạo,...); nông nghiệp thâm canh, áp dụng công nghệ cao,...

Câu 3: Trình bày các nguồn lực phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nằm ở vị trí chiến lược về giao lưu kinh tế Bắc - Nam và Đông - Tây. Vùng là cửa ngõ thông ra biển của vùng Tây Nguyên và các - nước Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.

- Vùng có không gian biển rộng, tài nguyên biển phong phú tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế biển; khoáng sản có cao lanh, cát thuỷ tinh,... chất lượng tốt; có tiềm năng để phát triển điện gió, điện mặt trời,...

- Người dân trong vùng có truyền thống cần cù, tinh thần cách mạng. Trong vùng có nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể thế giới (Phố cổ Hội An, Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn), là những thế mạnh để phát triển du lịch. Hệ thống giao thông của vùng khá hiện đại, bao gồm các quốc lộ, cao tốc (quốc lộ 1, cao tốc Bắc - Nam,...), các cảng hàng không (Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Phù Cát), cảng biển (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi,...),....

Câu 4: Trình bày thực trạng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

Trả lời:

- Quy mô GRDP của vùng ngày càng tăng nhưng tỉ trọng trong GDP cả nước còn nhỏ. Cơ cấu kinh tế của vùng thiên về phát triển dịch vụ song chuyển dịch còn chậm. Năm 2021, vùng thu hút 4,0% tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với 4,6% tổng số vốn đăng kí, đóng góp 2,6% trị giá xuất khẩu của cả nước.

- Các ngành kinh tế nổi bật của vùng là kinh tế biển (giao thông vận tải biển, dịch vụ hàng hải, du lịch biển đảo, khai thác thuỷ sản xa bờ và nuôi trồng thuỷ sản); công nghiệp (sản xuất ô tô và xe có động cơ khác, sản xuất kim loại, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, năng lượng tái tạo,...).

Câu 5: Phân tích các nguồn lực phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nằm trên các tuyến giao thông quan trọng, thuận lợi cho giao lưu kinh tế - xã hội cả trong nước và quốc tế. Vùng có Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn về kinh tế, khoa học - kĩ thuật, là đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế lớn nhất cả nước.

- Nguồn tài nguyên dầu khí với trữ lượng lớn trong vùng là thế mạnh nổi bật. Vùng có không gian biển thuận lợi cho xây dựng cảng nước sâu, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản, du lịch biển,... Các điều kiện về đất, khí hậu thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả nhiệt đới. kiện về đất khí hậu thích hợp trồng

- Vùng có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao, năng động, sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế thị trường. Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại và ngày càng hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng với hệ thống quốc lộ, cao tốc, cảng hàng không (Tân Sơn Nhất, - Long Thành - đang xây dựng, Côn Đảo), cảng biển (Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu,...). Vùng có nhiều chính sách linh hoạt trong thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ....

Câu 6: Trình bày thực trạng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng phát triển kinh tế hàng đầu của cả nước, GRDP của vùng đứng đầu 4 vùng kinh tế trọng điểm. Cơ cấu kinh tế của vùng có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại. Năm 2021, vùng thu hút 54,6% tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với 44,1% tổng số vốn đăng kí và đóng góp 37,1% trị giá xuất khẩu của cả nước.

- Các ngành kinh tế nổi bật trong vùng là công nghiệp (khai thác, chế biến dầu khí; sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống,...); dịch vụ (cảng biển, du lịch, tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông,...); phát triển cây công nghiệp với mức độ tập trung và trình độ thâm canh cao.

Câu 7: Phân tích các nguồn lực phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí địa lí thuận lợi và quan trọng đối với quốc phòng an ninh đất nước.

- Vùng thuộc hạ lưu của hệ thống sông Mê Công, thuận lợi cho việc phát triển lương thực, thực phẩm. Tài nguyên khoáng sản có dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng thềm lục địa; đá vôi ở khu vực Hà Tiên, Kiên Lương,.... Tài nguyên sinh vật biển phong phú, nhiều bãi tắm đẹp, nhiều đảo, thuận lợi cho phát triển nuôi trồng và khai thác thuỷ sản, du lịch.

- Người dân có kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản. Vùng có nhiều di tích lịch sử, văn hoá tạo thế mạnh để phát triển du lịch. Cơ sở hạ tầng của vùng ngày càng được phát triển và hoàn thiện, với các cảng hàng không (Cần Thơ, Cà Mau, Rạch Giá, Phú Quốc), cảng biển (Kiên Giang, Cà Mau,...) tạo thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, thúc đẩy thương mại và du lịch.

Câu 8: Trình bày thực trạng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Trả lời:

- Mặc dù có tiềm năng lớn nhưng kinh tế của vùng chưa thực sự phát triển. Tỉ lệ đóng góp vào GDP cả nước còn khiêm tốn. Trong cơ cấu kinh tế của vùng, tỉ trọng của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tuy giảm song còn khá cao. Năm 2021, vùng thu hút 0,5% tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với 1,7% tổng số vốn đăng kí và đóng góp 1,2% trị giá xuất khẩu của cả nước.

- Sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản; công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất điện; du lịch,... là các ngành kinh tế nổi bật trong vùng.

3. VẬN DỤNG (1 CÂU)

Câu 1: So sánh sự khác nhau về điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Trả lời:

a) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

- Vị trí địa lí:

+ Thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế; vùng là đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng trong nước và quốc tế.

+ Có Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ thuộc loại lớn nhất của cả nước.

+ Phía đông tiếp giáp với vùng biển, là cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc.

- Tài nguyên nổi bật:

+ Một số khoáng sản quan trọng là : than đá, than nâu, đá vôi, cao lanh,... trong đó than đá chiếm 98% trữ lượng than đá của cả nước và có chất lượng tốt.

+ Có tài nguyên du lịch, nhiều đảo, bãi biển và danh thắng nổi tiếng; trong đó có các di sản thế giới.

- Lao động : Nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ qua đào tạo khá cao; có đội ngũ lao động chuyên môn kĩ thuật cao,...

- Đô thị hóa phát triển: là nơi tập trung các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học, trình độ dân trí và mức sống của dân cư tương đối cao.

- Cơ sở hạ tầng:

+ Phát triển và tương đối đồng bộ, có đủ các loại hình đường bộ, đường cao tốc, đường sắt, đường biển.

+ Có các cảng hàng không quốc tế: Nội Bài, Cát Bi, Vân Đồn.

+ Có cảng biển tổng hợp quốc gia Hải Phòng, cảng biển đầu mối khu vực Quảng Ninh.

b) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Vị trí địa lí:

+ Là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên , Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội.

+ Có Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, công nghiệp, dịch vụ, khoa học - công nghệ, đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế lớn nhất cả nước.

- Tài nguyên nổi bật:

+ Tập trung các mỏ dầu khí, trữ lượng lớn nhất cả nước.

+ Có vùng biển rộng lớn giàu nguồn lợi thủy sản, có ngư trường lớn.

+ Điều kiện đất trồng và khí hậu thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào ,có chất lượng.

- Có hệ thống đô thị phát triển, tỉ lệ dân thành thị cao, có nhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật:

+ Tương đối tốt và đồng bộ, đủ các loại hình : đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không.

+ Có cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất lớn nhất cả nước.

+ Có cảng biển tổng hợp quốc gia Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Các tỉnh trồng nhiều lúa là : Kiên Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp, Hậu Giang,...

4. VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)

Câu 1: Em hãy phân biệt sự khác nhau về cơ cấu kinh tế chung giữa các vùng kinh tế trọng điểm nước ta?

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Có cơ cấu kinh tế hiện đại

+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất.

+ Công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng lớn thứ hai.

+ Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.

- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Tỉ trọng của dịch vụ phát triển, tỉ trọng của công nghiệp và xây dựng tăng lên; tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản còn khá lớn.

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Có cơ cấu kinh tế hiện đại, tương tự với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

- Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản khá cao; tỉ trọng của dịch vụ, của công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu kinh tế vùng còn nhỏ hơn so với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.