Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối: bài 3 Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 3 Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 3: SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN NƯỚC TA
(13 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
Câu 1: Trình bày sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam?
Trả lời:
Phân hoá thiên nhiên theo chiều bắc ? nam ở nước ta thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam.
- Phần lãnh thổ phía Bắc (toàn bộ lãnh thổ phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã) + Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 ? 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa, tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu và đất ở các khu vực mà có các hệ sinh thái rừng khác nhau, như rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng ngập mặn,... Ngoài ra, còn có các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới như rừng cận nhiệt lá rộng thường xanh, rừng lá kim núi cao,... Trong rừng, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài thực vật cận nhiệt đới (dẻ, re,...) và ôn đới (sa mộc, đỗ quyên,...) cùng các loài thú có lông dày như gấu, chồn,...
Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào phía Nam)
+ Khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt độ không quá 4 ? 5°C. Khí hậu phân thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô.
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc Ma-lai-xi-a In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ - Mi-an-ma di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ Dầu; có nơi hình thành rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên (rừng khộp). Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn như voi, hổ, báo, bò rừng....
Ở vùng ven biển, vùng cửa sông của đồng bằng sông Cửu Long phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm (bán đảo Cà Mau, rừng U Minh,...). Trong rừng, hệ động vật trên cạn và dưới nước rất đa dạng.
Câu 2: Trình bày sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều đông - tây?
Trả lời:
Từ đông sang tây (từ biển vào đất liền), thiên nhiên nước ta có sự phân hoá thành ba dải rõ rệt.
- Vùng biển và thềm lục địa
Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong.... Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Thềm lục địa mở rộng ở vịnh Bắc Bộ, vùng biển Nam Bộ và vịnh Thái Lan; thềm lục địa phần còn lại thu hẹp, nhất là ở đoạn ven biển Nam Trung Bộ.
- Vùng đồng bằng
Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tuỳ nơi phản ánh mối quan hệ giữa vùng đồi núi với vùng biển và thềm lục địa.
Hai đồng bằng châu thổ rộng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long được bồi tụ, mở rộng với các bãi triều thấp, phẳng, thềm lục địa rộng và nông. Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có nhiều ô trũng. Dài đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, địa hình cồn cát, đầm phá khá phổ biến, đất kém màu mỡ hơn hai đồng bằng châu thổ.
- Vùng đồi núi
Sự phân hoá thiên nhiên theo đông ? tây ở vùng núi chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.
Dây Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao có cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Dãy Trường Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn.
Do đón gió từ biển vào nên Đông Trường Sơn có một mùa mưa vào thu dông, trong khi Tây Nguyên lại là mùa khô. Khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng.
Câu 3: Nêu sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo độ cao?
Trả lời:
Theo độ cao, thiên nhiên ở nước ta được phân hoá thành ba đai cao:
Đai nhiệt đới gió mùa
+ Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình từ khoảng 600 - 700 m trở xuống, ở miền Nam từ khoảng 900 - 1000 m trở xuống.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa biểu hiện rõ: tổng nhiệt độ hoạt động năm trên 7500°C, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C), độ ẩm thay đổi tuỳ nơi.
+ Đất có hai nhóm chính là nhóm đất phù sa ở vùng đồng bằng, bao gồm đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất cát,.... và nhóm đất feralit ở vùng đồi núi thấp, phần lớn là đất feralit đỏ vàng, đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá badan, đá vôi.
+ Sinh vật gồm các hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp, mưa nhiều, ẩm ướt; các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa (rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng nhiệt đới khô,...); các hệ sinh thái khác phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt (rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn trên đất ngập mặn ven biển,...).
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
+ Ở miền Bắc, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi bắt đầu từ độ cao khoảng 600 - 700 m đến 2600 m, ở miền Nam từ khoảng 900 - 1000 m đến 2 600 m.
+ Khí hậu mát mẻ, tổng nhiệt độ hoạt động năm dao động từ 4 500°C đến 7500°C, mùa hạ mát (nhiệt độ trung bình tháng dưới 25°C), mưa nhiều (trên 2000 mm), độ ẩm cao.
+ Đất: Do nhiệt độ giảm làm hạn chế quá trình phân huỷ chất hữu cơ nên hình thành các loại đất feralit có mùn (ở độ cao 600 ? 700 m đến 1600-1700 m), đất mùn (ở độ cao trên 1600-1700 m).
+ Sinh vật phổ biến là các loài cận nhiệt đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới. Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú cận nhiệt đới như gấu, sóc,...
Đai ôn đới gió mùa trên núi
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2 600 m trở lên (có ở dãy Hoàng Liên Sơn).
+ Khí hậu mang tính chất ôn đới, tổng nhiệt độ hoạt động năm dưới 4500°C, quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông nhiệt độ xuống dưới 5°C.
+ Đất chủ yếu là đất mùn thô.
+ Thực vật ôn đới chiếm ưu thế như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam với rừng trúc lùn, rừng rêu mưa mù trên núi phát triển.
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Phân tích đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Trả lời:
Yếu tố | Đặc điểm |
| Phạm vi, ranh giới | - Bao gồm vùng đồi núi Đông Bắc và đồng bằng sông Hồng cùng vùng biển, đảo phía đông. - Ranh giới phía tây và tây nam của miền dọc theo hữu ngạn sông Hồng và rìa phía tây nam đồng bằng sông Hồng. |
| Địa hình | - Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng,... |
| Đất | - Đất có nhiều loại khác nhau, tiêu biểu là đất feralit trên các loại đá mẹ ở vùng đồi núi thấp, đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng, ngoài ra còn có đất phèn, đất mặn ở vùng ven biển. |
| Khí hậu | - Miền chịu ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh, khi các đợt không khí lạnh tràn xuống liên tục có thể dẫn đến hiện tượng rét đậm, rét hại. Chính vì thế, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là miền địa lí tự nhiên có mùa đông lạnh điển hình nhất nước ta. |
| Sông ngòi | - Các sông lớn như sông Đà, sông Mã, sông Cả,... chảy theo hướng tây bắc ? đông nam; những sông nhỏ, dốc, bắt nguồn từ vùng núi phía tây đổ ra Biển Đông. |
| Sinh vật | - Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự hội tụ của nhiều luồng sinh vật, đặc biệt là luồng Hi-ma-lay-a - Vân Quý, Ấn Độ - Mi-an-ma và Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a. Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh, thành phần thực vật phương Nam chiếm ưu thế ở khu vực Trường Sơn Bắc. |
| Khoáng sản | - Khoáng sản có sắt ở Hà Tĩnh; đồng ở Sơn La, Lào Cai; a-pa-tít ở Lào Cai; crôm ở Thanh Hoá; thiếc ở Nghệ An; vật liệu xây dựng ở nhiều địa phương,.... |
Câu 2: Trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Trả lời:
Yếu tố | Đặc điểm |
| Phạm vi, ranh giới | - Gồm khu vực Tây Bắc, Bắc Trung Bộ và vùng biển duyên hải Bắc Trung Bộ từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế. Ranh giới của miền từ ranh giới với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã. |
| Địa hình | - Địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc ? đông nam, có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo,.... Ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, nhiều bãi tắm đẹp, nhiều nơi có thể xây dựng cảng biển. Đồng bằng nhỏ và bị chia cắt. |
| Đất | - Nhóm đất feralit trên đá vôi và feralit trên các loại đá khác phổ biến ở vùng đồi núi; đất phù sa chủ yếu ở các đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An và dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế. |
| Khí hậu | - Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm từ Bắc vào Nam. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ. |
| Sông ngòi | - Các sông lớn như sông Hồng, sông Chảy,... chảy theo hướng tây bắc ? đông nam. Khu vực Đông Bắc có các sông như sông Lô, sông Gâm, sông Lục Nam,... chảy theo hướng vòng cung. |
| Sinh vật | - Sinh vật phong phú và đặc sắc thuộc khu hệ thực vật Việt Bắc - Hoa Nam, có tới 50% thành phần loài bản địa. Nhiều loài động vật quý hiếm như voọc đầu trắng, voọc quần đùi trắng, công,... còn được bảo tồn tại các vườn quốc gia (Ba Bể, Tam Đảo, Cát Bà,...). Cảnh quan thiên nhiên có sự thay đổi theo mùa, theo khu vực. |
| Khoáng sản | - Khoáng sản đa dạng như than đá ở Quảng Ninh, Thái Nguyên; than nâu ở đồng bằng sông Hồng; sắt ở Thái Nguyên,...; chì ? kẽm ở Bắc Kạn; thiếc ở Cao Bằng; khí tự - nhiên ở bể Sông Hồng,... |
Câu 3: Phân tích đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Trả lời:
Yếu tố | Đặc điểm |
| Phạm vi, ranh giới | - Gồm khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ cùng vùng biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo. Ranh giới của miền từ dãy núi Bạch Mã trở vào nam. |
| Địa hình | - châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Trường Sơn Nam là dãy núi lớn, hình cánh cung có sự bất đối xứng giữa sườn đông và sườn tây. Các cao nguyên badan tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và rìa Đông Nam Bộ với diện tích lớn, địa hình tương đối bằng phẳng. Đồng bằng sông Cửu Long rộng lớn, có hệ thống kênh rạch chằng chịt, nhiều vùng trũng bị ngập nước vào mùa lũ. Dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ nhỏ hẹp, bị chia cắt bởi các nhánh núi lấn ra biển. Vùng biển với thêm lục địa rộng lớn, giàu tài nguyên. |
| Đất | - Đất ở vùng núi và cao nguyên chủ yếu là đất feralit trên đá badan và đất feralit trên các loại đá khác. Vùng đồng bằng sông Cửu Long ngoài đất phù sa sông màu mỡ còn có đất phèn, đất mặn; dải đồng bằng ven biển miền Trung có đất phù sa nhưng kém màu mỡ hơn. Ngoài ra trong miền còn có đất cát và đất xám trên phù sa cổ. |
| Khí hậu | - Miền có khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt độ nhỏ. - Khí hậu có hai mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt, mùa khô kéo dài và gay gắt. |
| Sông ngòi | - Cảnh quan thiên nhiên điển hình là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Ở vùng Tây Nguyên có kiểu rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá và rụng lá. Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm. |
| Sinh vật | - Sinh vật phong phú và đặc sắc thuộc khu hệ thực vật Việt Bắc - Hoa Nam, có tới 50% thành phần loài bản địa. Nhiều loài động vật quý hiếm như voọc đầu trắng, voọc quần đùi trắng, công,... còn được bảo tồn tại các vườn quốc gia (Ba Bể, Tam Đảo, Cát Bà,...). Cảnh quan thiên nhiên có sự thay đổi theo mùa, theo khu vực. |
| Khoáng sản | - Khoáng sản nổi bật là dầu mỏ, khí tự nhiên ở thềm lục địa, bô-xít ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. |
Câu 4: Tại sao Nam Bộ gần Xích đạo hơn nhưng nhiệt độ tháng 7 vẫn thấp hơn Bắc Trung Bộ?
Trả lời:
- Vào tháng 7, Nam Bộ có nhiều mưa, xa thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc ( ngày 22/6 ) hơn.
- Thời gian này, ở Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam khô nóng hoạt động , gần thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc ( ngày 22/6 ) hơn.
- Nhiệt độ thay đổi theo độ cao nhanh hơn theo vĩ độ địa lí. Trong phạm vi gió phơn Tây Nam ở Bắc Trung Bộ, cứ xuống thấp 100 m , nhiệt độ khối không khí khô tăng lên 10C, trong khi đó , từ Bắc Trung Bộ vào đến Nam Bộ , cứ cách 1 vĩ độ, nhiệt độ chỉ tăng lên khoảng 0,10C.
Câu 5: Tại sao ở cùng một khu vực nội chí tuyến, nhưng chế độ nhiệt ở miền Bắc chỉ có một tối đa và một tối thiểu, còn ở miền Nam có hai tối đa và hai tối thiểu?
Trả lời:
- Đất nước ta trải dài trên khoảng 15 độ vĩ tuyến, phía Bắc sát với đường chí tuyến Bắc, phía Nam gần đường Xích đạo, nên miền Bắc có khí hậu nhiệt đới, miền Nam có tính chất cận xích đạo.
- Khu vực nội chí tuyến có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, do đó có nền nhiệt độ cao, khí hậu nóng. Khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh ở miền Nam khá lớn, nên chế độ nhiệt có hai tối đa và hai tối thiểu (dạng xích đạo). Càng lên phía Bắc, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh càng gần nhau và thành một lần ở chí tuyến Bắc, do vậy chế độ nhiệt ở miền Bắc có dạng nhiệt đới (chí tuyến) với một tối đa và một tối thiểu.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Giải thích tại sao khu vực Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ có mùa mưa thường đến muộn so với các khu vực khác?
Trả lời:
- Mùa mưa ở Trung Trung Bộ và Nam Bộ thường từ tháng 9 đến tháng 1 ( trong khi cả nước là từ tháng 5 đến tháng 10 ); mùa khô ở khu vực này từ tháng 2 đến tháng 8.
- Mùa mưa ở các khu vực này đến muộn do tác động của gió Tây Nam từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương đến kết hợp với dãy Trường Sơn.
+ Gió Tây Nam từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương đến có tính chất nóng ẩm, gây mưa đầu mùa cho cả nước ta. Khoảng từ tháng 5, ở Bắc Bộ và Nam Bộ chịu tác động của gió này nên bắt đầu bước vào mùa mưa.
+ Tuy nhiên, ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ gió Tây Nam từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương sau khi gây mưa lớn cho sườn đón gió ở Tây Trường Sơn Nam, vượt núi tràn xuống đồng bằng ven biển gây hiện tượng phơn khô nóng, không có mưa. Do đó, lúc này ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ là thời kì mùa khô.
Câu 2: Trình bày sự khác nhau về chế độ nhiệt của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời:
- Nhiệt độ trung bình năm: Hà Nội thấp hơn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên nhân:
+ Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí địa lí gần Xích đạo hơn, không có hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
+ Hà Nội có vị trí địa lí cách xa Xích đạo hơn; mùa đông có nhiệt độ hạ thấp do chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc; mùa hạ nhiệt độ cao do có ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng.
- Tháng có nhiệt độ cao nhất, thấp nhất:
+ Hà Nội có nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 và thấp nhất là tháng 1, do vị trí nằm gần chí tuyến Bắc, theo đúng quy luật nhiệt độ cao nhất và thấp nhất ở mỗi bán cầu xảy ra sau thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc ngày 22/6, các địa điểm ở bán cầu Bắc gần Mặt Trời nhất,nhận được lượng nhiệt cao nhất nên tháng 7 có nhiệt độ cao nhất; ở chí tuyến Nam ngày 22/12, các địa điểm ở bán cầu Bắc ở xa Mặt Trời nhất, nhận được lượng nhiệt ít nhất, nên tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất.
+ Ở Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 4, tương ứng với thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh lần thứ nhất trong năm, vào lúc đang mùa khô, không có mưa.
- Biên độ nhiệt năm: Thành phố Hồ Chí Minh nhỏ hơn Hà Nội
+ Thành phố Hồ Chí Minh : Mùa hạ chịu tác động của gió mùa nóng ẩm. Mùa đông không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc lạnh. Thời gian hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau, làm cho nhiệt độ ở cả hai mùa không chênh lệch nhau lớn.
+ Hà Nội: Mùa hạ chịu tác động của gió mùa nóng ẩm, có những thời gian chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng. Mùa đông, nhiệt độ hạ thấp do chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc; Vị trí địa lí gần chí tuyến Bắc, khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau, làm cho nền nhiệt độ cao tập trung vào một khoảng thời gian ngắn ở trong năm.
- Diễn biến nhiệt độ trong năm:
+ Hà Nội có một cực đại và một cực tiểu về nhiệt độ, do trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau.
+ Thành phố Hồ Chí Minh có hai cực đại về nhiệt độ, do trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau.
Câu 3: Phân tích sự khác nhau về chế độ mưa của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời:
- Lượng mưa trung bình năm:
+ Hà Nội có lượng mưa nhỏ hơn ( 1 667 mm ) , do : Hà Nội có mưa ít vào đầu mùa mưa, chủ yếu mưa dông nhiệt; do không có ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới đầu mùa ( chạy theo hướng kinh tuyến, lệch xa ra biển ), thỉnh thoảng còn có ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng. Giữa và cuối mùa hạ mưa nhiều, do tác động của gió mùa Tây Nam nguồn gôc từ áp cao Nam bán cầu và dải hội tụ nhiệt đới, nhưng không lớn hơn ở Thành phố Hồ Chí Minh ( trừ tháng 8 có hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới) do tác động của gió mùa Tây Nam yếu hơn so với Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Thành phố Hồ Chí Minh có lượng mưa lớn hơn ( 1 931 mm ), do có mưa suốt mùa hạ ( đầu mùa, mưa lớn do gió Tây Nam TBg xâm nhập trực tiếp; giữa và cuối mùa, mưa lớn do tác động của gió mùa Tây Nam ) ; đồng thời gió mùa Tây Nam hoạt động kéo dài làm mùa mưa kéo dài hơn Hà Nội.
- Tháng mưa cực đại: ở Hà Nội vào tháng 8, ở Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 9, tương ứng với thời kì hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới ở mỗi địa điểm.
- Mùa mưa: ở Hà Nội từ tháng 5 - 10, mùa mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 5 - 11. Mùa mưa trùng với mùa gió Tây Nam, tuy nhiên ở Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động của gió mùa Tây Nam kéo dài thêm 1 tháng.Mùa khô ở Hà Nội do tác động của gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc, ở Thành phố Hồ Chí Minh do tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: So sánh và giải thích về chế độ nhiệt và chế độ mưa của Đồng Hới, Đà Nẵng và Nha Trang. Tại sao tháng mưa cực đại trong năm không trùng với tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất?
Trả lời:
a) Giống nhau:
Vị trí đều nằm ven biển miền Trung nên chế độ nhiệt và chế độ mưa có những nét tương đồng nhau.
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình năm đều trên 210C. Đồng Hới nằm ở trong miền khí hậu chịu tác động của gió mùa Đông Bắc ( nhưng đã suy yếu ), Đà Nẵng và Nha Trang ở trong miền khí hậu không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc , nên mùa đông không lạnh lắm; mùa hạ cả 3 địa điểm đều chịu tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng.
+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm tương đối lớn, do chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và mùa đông không lớn lắm, nhất là ở Nha Trang.
+ Diễn biến nhiệt độ trong năm ở cả ba địa điểm đều có một cực đại và một cực tiểu, mặc dù ở Nha Trang không rõ lắm.
- Chế độ mưa:
+ Tổng lượng mưa lớn, tháng mưa cực đại là tháng 10 hoặc tháng 11. Lượng mưa trong hai tháng này chiếm một tỉ lệ rất lớn, ảnh hưởng đến tổng lượng mưa cả năm. Đây là hai tháng có sự tập trung của các nhân tố gây mưa như : dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc gặp bức chắn địa hình Trường Sơn, áp thấp và bão,...
+ Mùa mưa đều lệch về thu đông. Nguyên nhân do đầu hạ chịu tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng; sang mùa đông, mưa vẫn kéo dài do tác động của gió đông bắc ( gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc) gặp dãy Trường Sơn, áp thấp và bão vẫn hoạt động gây mưa.
b) Khác nhau:
- Đồng Hới thuộc miền khí hậu phía Bắc ; Đà Nẵng ở đầu phía Bắc và Nha Trang ở cuối của miền khí hậu phía Nam, có sự khác nhau cả về chế độ nhiệt và mưa trong năm.
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở Nha Trang ( 26,70C ), tiếp đến là Đà Nẵng ( 25,20C ), thấp nhất ở Đồng Hới. Nguyên nhân: Về mùa hạ, ở cả ba địa điểm này có sự chênh lệch nhiệt độ không đáng kể. Về mùa đông : Ở Đồng Hới nhiệt độ hạ thấp do tác động của gió mùa Đông Bắc; Đà Nẵng có vị trí xa Xích đạo hơn Nha Trang và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, tuy nhỏ nhưng vẫn lớn hơn Nha Trang.
+ Tháng có nhiệt độ cao nhất: Ở Nha Trang là tháng 6, ở Đà Nẵng và Đồng Hới là tháng 7; tương ứng với khoảng thời gian sau khi Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc ( ngày 22/6 ).
+ Biên độ nhiệt cao nhất là ở Đồng Hới ( 12,00C ), tiếp đến là Đà Nẵng ( 9,70C ), thấp nhất là Nha Trang (4,80C). Nguyên nhân do sự hạ thấp nhiệt độ trong mùa đông ở 3 địa điểm này khác nhau, liên quan đến vị trí gần hay xa Xích đạo và tác động của gió mùa Đông Bắc.
- Chế độ mưa:
+ Tổng lượng mưa lớn nhất là Đồng Hới, tiếp đến là Đà Nẵng, liên quan đến lượng mưa lớn trong tháng do tác động mạnh mẽ gần như cùng trong khoảng thời gian ngắn của dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp và bão, gió mùa Đông Bắc mạnh hơn ở Đồng Hới và gió đông bắc gặp các dãy núi cao ở vị trí của Đà Nẵng.
Nha Trang là nơi có lượng mưa thấp nhất trong cả ba địa điểm do vị trí địa lí chếch hướng không lớn với gió đông bắc về mùa đông; vị trí nằm khuất gió của khối núi cao cực Nam Trung Bộ, chịu tác động mạnh của hiện tượng phơn đầu mùa và cả những đợt gió mùa Tây Nam yếu vào thời kì giữa và cuối mùa hạ.
+ Lượng mưa tháng lớn nhất ở Đồng Hới và Đà Nẵng là tháng 10, ở Nha Trang là tháng 11, liên quan đến sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới và theo đó là hoạt động của áp thấp và bão.
+ Mùa mưa ở Đồng Hới là từ tháng 8 - 1, Đà Nẵng từ tháng 9 - 1 và Nha Trang : 9 - 12. Nguyên nhân do Đồng Hới nằm gần Bắc Bộ hơn, nơi có dải hội tụ gây mưa lớn vào tháng 8, chịu tác động nhiều hơn tháng đỉnh mưa ở đây; mùa mưa kết thúc muộn hơn do còn chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Mùa mưa ở Nha Trang kết thúc sớm hơn liên quan đến hoạt động mạnh lên của Tín phong bán cầu Bắc vào tháng 1 trở về sau.
c) Tháng mưa cực đại trong năm không trùng với tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất, do tháng mưa cực đại liên quan đến hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất liên quan đến hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Câu 2: So sánh đặc điểm khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ với Bắc Trung Bộ.
Trả lời:
a) Giống nhau:
- Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt cao ( nhiệt độ trung bình năm cao hơn 220C ), mưa nhiều ( trung bình 1 600 ? 2 000 mm/năm ), chịu tác động của gió mùa ( gió mùa đông theo hướng đông bắc, gió mùa hạ theo hướng tây nam ).
- Khí hậu phân hóa theo vĩ độ ( càng vào nam, biên độ nhiệt càng thấp: Thanh Hóa khoảng 100C so với Đồng Hới khoảng 90C, Đà Nẵng khoảng 80C so với Nha Trang khoảng 40C).
- Mưa theo mùa ( mưa chủ yếu vào thu - đông, lượng mưa vào mùa mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm).
- Chịu tác động của bão hằng năm từ Biển Đông và Thái Bình Dương, chịu tác động của gió Tây khô nóng.
b) Khác nhau:
- Bắc Trung Bộ:
+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc ( đến vĩ tuyến 160B), nên có mùa đông tương đối lạnh; riêng các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh có mùa đông lạnh hơn ( nhiệt độ tháng 1 ở Thanh Hóa 180C).
+ Chịu tác động mạnh mẽ của gió Tây khô nóng vào đầu mùa hạ.
+ Bão hoạt động mạnh trong tháng 8,9 với tần suất cao và trung bình (1 - 1,7 cơn bão/tháng).
- Duyên hải Nam Trung Bộ:
+ Không chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, chịu tác động chủ yếu của gió Mậu dịch Bắc bán cầu, nên mùa đông ấm ( nhiệt độ trung bình các tháng đều trên 200C, nhiệt độ tháng 7 ở Đà Nẵng khoảng 220C, ở Nha Trang khoảng 240C).
+ Hoạt động của bão từ tháng 10 - 12 với tần suất trung bình và nhỏ (0,3 - 1,3 cơn bão/ tháng ).
+ Ít chịu tác động của gió Tây khô nóng.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn