GA tích hợp NLS - AI GD Kinh tế pháp luật 12 Bài 3: Bảo hiểm
Giáo án năng lực số và AI Kinh tế pháp luật 12 Bài 3: Bảo hiểm được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: BẢO HIỂM VÀ AN SINH XÃ HỘI
BÀI 3: BẢO HIỂM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm và vai trò của bảo hiểm.
- Giải thích được sự cần thiết của bảo hiểm.
- Liệt kê được một số loại hình bảo hiểm.
- Thực hiện được trách nhiệm của công dân về bảo hiểm bằng những việc làm cụ thể và phù hợp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến bảo hiểm.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được trách nhiệm của công dân về bảo hiểm bằng những việc làm cụ thể và phù hợp.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và lấy dẫn chứng minh họa sự cần thiết của bảo hiểm; Tham gia các hoạt động tuyên truyền, động viên mọi người tham gia bảo hiểm theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Sử dụng máy tính bảng truy cập Cơ sở dữ liệu Quốc gia về văn bản pháp luật hoặc ứng dụng thư viện số để tra cứu nhanh Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành, tìm luận cứ chính xác cho việc giải quyết tình huống.
- 1.2.NC1b: Sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng truy cập trình duyệt web tra cứu nhanh dữ liệu thống kê từ Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam phục vụ cho bài học.
- 2.1.NC1a: Sử dụng máy tính xách tay cá nhân để cùng truy cập và thực hiện cộng tác thời gian thực trên một văn bản trực tuyến chung (như Google Docs) nhằm tương tác, thảo luận và hoàn thiện sản phẩm nhóm.
- 2.2.NC1a: Sử dụng điện thoại thông minh đăng tải sản phẩm sơ đồ lên bảng trắng điện tử trực tuyến (như Padlet) của lớp để chia sẻ công khai tài nguyên và tổng hợp ý tưởng thảo luận.
- 3.1.NC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia phản hồi thông tin trực tuyến thời gian thực trên nền tảng đánh giá (như Quizizz, Kahoot) hoặc ứng dụng công cụ biên tập đa phương tiện tích hợp AI (Canva AI, CapCut) để sáng tạo sản phẩm học tập.
- 6.1.NC1a: Sử dụng máy tính bảng gửi các câu lệnh (prompt) cho Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) để truy vấn nhanh nội dung cốt lõi của các văn bản pháp quy, cung cấp luận cứ phản biện.
- 6.2.NC1a: Sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến tích hợp AI (như Whimsical AI, GitMind AI) để tự động hóa việc phân loại cấu trúc và thiết kế trực quan sơ đồ bài học từ dữ liệu văn bản gốc.
- 6.3.NC1a: Sử dụng máy tính xách tay truy cập nền tảng mô phỏng tích hợp hệ thống cảm biến thông minh IoT để phân tích số liệu thực tế và giải quyết bài toán thực tiễn.
Năng lực AI:
- 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (HS xác định được mức độ rủi ro khi sử dụng AI có thể dẫn đến vi phạm quy định của nhà trường hoặc các quy định pháp luật liên quan; cụ thể là xác định và phân loại các mức độ rủi ro như lỗi "ảo giác pháp lý" (hallucination) cung cấp sai điều khoản của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc từ Chatbot AI, từ đó có ý thức đối chiếu bắt buộc với văn bản luật chính gốc trên Thư viện Pháp luật ở Hoạt động 1)
- 12.A2.MR1: Vận dụng các nguyên tắc đạo đức khi thiết kế sản phẩm AI (HS vận dụng được các nguyên tắc đạo đức để soạn thảo được bộ nguyên tắc cá nhân cho một dự án thiết kế, phát triển sản phẩm có ứng dụng AI cụ thể; cụ thể là xây dựng bộ nguyên tắc cá nhân về Tính công bằng, Minh bạch, Bảo mật riêng tư và Lợi ích xã hội để đối chiếu, tinh chỉnh sản phẩm thuyết trình tuyên truyền bảo hiểm được thiết kế bằng Canva AI/CapCut ở Hoạt động Vận dụng)
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm, tự giác, tích cực trong việc thực hiện trách nhiệm công dân về bảo hiểm; hướng dẫn và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, Kế hoạch dạy học.
- Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,....
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.
- Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm bảo hiểm.
- Giải thích được sự cần thiết của bảo hiểm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp SGK tr.27-29 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc Thông tin, trường hợp và mục Em có biết trong SGK tr.29 để thực hiện nhiệm vụ: + Qua trường hợp trên, em hãy cho biết doanh nghiệp Y đã thực hiện đúng hay chưa đúng trách nhiệm tham gia các loại hình bảo hiểm. Vì sao? + Nếu xảy ra sự cố cháy, nổ thì doanh nghiệp Y có được công ty bảo hiểm hỗ trợ khắc phục không? Vì sao? - GV trình chiếu cho HS xem video để có cái nhìn khái quát về bảo hiểm. https://www.youtube.com/watch?v=tB923tWYiQo - GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng gửi câu lệnh (prompt) cho Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) để truy vấn nhanh nội dung cốt lõi của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, đối chiếu hành vi của doanh nghiệp Y nhằm đưa ra luận cứ phản biện chính xác. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay cá nhân truy cập nền tảng mô phỏng quản lý rủi ro tòa nhà tích hợp hệ thống cảm biến khói IoT để phân tích nguyên nhân tại sao các doanh nghiệp bắt buộc phải lắp đặt thiết bị kết nối số với cơ quan PCCC và tầm quan trọng của việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. - GV giáo dục tuân thủ pháp luật kỷ nguyên số, nhấn mạnh rằng khi học sinh dùng AI để truy vấn luật và giải quyết tình huống tuân thủ của doanh nghiệp Y, các em bắt buộc phải xác định được mức độ rủi ro thông tin của AI có thể dẫn đến vi phạm pháp luật thực tế. GV yêu cầu các nhóm kiểm soát chặt chẽ 2 khía cạnh rủi ro: (1) Nhận diện rủi ro: Chatbot AI dễ bị lỗi hệ thống gây ảo giác pháp lý (hallucination), tự bịa ra điều khoản hoặc trích dẫn nghị định cũ đã hết hiệu lực. Nếu doanh nghiệp tin theo số liệu sai này sẽ dẫn đến hành vi vi phạm như trốn tránh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, dẫn đến bị xử phạt hành chính nghiêm trọng. (2) Phân loại mức độ rủi ro: Việc dùng chatbot tra cứu thông tin chỉ để tham khảo ban đầu ở mức rủi ro thấp, nhưng nếu lấy kết quả của máy làm căn cứ pháp lý quyết định mà không kiểm chứng chéo sẽ đẩy mức độ rủi ro lên cực kỳ cao. Do đó, học sinh phải thực hiện quy trình kiểm chứng chéo bắt buộc trực tiếp với văn bản gốc của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP trên Cổng thông tin Chính phủ hoặc Thư viện Pháp luật trước khi đưa ra bất kỳ kết luận nào. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: + Bảo hiểm là gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó thảo luận để trả lời câu hỏi. - Các nhóm thực hành gõ lệnh tra cứu; cùng nhau phân tích biểu mẫu rủi ro pháp lý của AI; tiến hành đối chiếu chéo số liệu do chatbot cung cấp trực tiếp với văn bản gốc Nghị định 67/2023/NĐ-CP; hiệu chỉnh các thông tin lỗi thời từ máy trước khi viết báo cáo nhóm. - HS rút ra kết luận về khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Trả lời câu hỏi trường hợp SGK tr.29: * Doanh nghiệp Y đã: + Thực hiện đúng khi tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. + Thực hiện chưa đúng trách nhiệm của doanh nghiệp khi chưa tham gia bảo hiểm cháy, nổ. Vì: theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 6-9-2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thì Doanh nghiệp Y bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy, nổ. * Nếu xảy ra sự cố cháy, nổ thì Doanh nghiệp Y không được công ty bảo hiểm hỗ trợ khắc phục vì không tham gia bảo hiểm về cháy, nổ. - GV mời HS nêu khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 1. Bảo hiểm và một số loại hình bảo hiểm a. Khái niệm bảo hiểm Bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa các bên tham gia bảo hiểm và các tổ chức bảo hiểm; trong đó bên tham gia bảo hiểm nộp một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để lập quỹ dự trữ và được cam kết khi gặp rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra sẽ được tổ chức bảo hiểm dùng quỹ này bồi thường, trợ cấp hoặc chi trả trong phạm vi bảo hiểm. - Minh chứng xác định mức độ rủi ro AI: HS bổ sung phần đánh giá an toàn công nghệ vào báo cáo thảo luận. Ví dụ ghi chép của HS: "Khi dùng ChatGPT truy vấn mức phạt trốn mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, máy đã đưa ra số liệu của một văn bản cũ năm 2018 (lỗi ảo giác kĩ thuật pháp luật của AI). Để phòng tránh rủi ro vi phạm quy định pháp lý hành chính, nhóm em xác định đây là rủi ro mức độ cao nên đã chủ động đối chiếu chéo dữ liệu của máy với văn bản Nghị định gốc trên Thư viện Pháp luật để đính chính lại đúng quy định bồi thường trước khi nộp bài."
| 6.1.NC1a: HS sử dụng máy tính bảng gửi các câu lệnh (prompt) cho Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) để truy vấn nhanh nội dung cốt lõi của các văn bản pháp quy, cung cấp luận cứ phản biện. 6.3.NC1a: HS sử dụng máy tính xách tay truy cập nền tảng mô phỏng tích hợp hệ thống cảm biến thông minh IoT để phân tích số liệu thực tế và giải quyết bài toán thực tiễn. 12.B2.1: HS xác định và phân loại được mức độ rủi ro khi sử dụng dữ liệu của AI tạo sinh để phòng ngừa nguy cơ vi phạm quy định của pháp luật hành chính và luật kinh doanh bảo hiểm; bồi dưỡng phẩm chất Trách nhiệm và tinh thần thượng tôn pháp luật. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu về bảo hiểm và một số loại hình bảo hiểm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liệt kê được một số loại hình bảo hiểm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.27-28 để trả lời các câu hỏi.
- GV đưa ra kết luận về một số loại hình bảo hiểm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số loại hình bảo hiểm theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò của bảo hiểm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của bảo hiểm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.29-31 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về vai trò của bảo hiểm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của bảo hiểm theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin và mục Em có biết SGK tr.29-31 để thực hiện nhiệm vụ: 1/ Em có nhận xét gì về sự phát triển thị trường bảo hiểm ở nước ta hiện nay? - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm, liên hệ thực tế để thực hiện nhiệm vụ: 2/ Em hãy nêu vai trò của bảo hiểm đối với các cá nhân, doanh nghiệp và quốc gia. 3/ Em hãy nêu ví dụ thể hiện vai trò của bảo hiểm trong cuộc sống hằng ngày. - GV trình chiếu cho HS xem video để tìm hiểm thêm vai trò của bảo hiểm. + Video về bảo hiểm Y tế phát huy vai trò bạn đồng hành của người dân: https://www.youtube.com/watch?v=WGKBkYk7B9o + Video về vai trò của bảo hiểm xã hội trong công tác an sinh xã hội: https://www.youtube.com/watch?v=jmbugORJPg8 - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay cá nhân truy cập vào một văn bản trực tuyến chung (như Google Docs) để các thành viên trong nhóm cùng tương tác, cộng tác thời gian thực soạn thảo câu trả lời về vai trò của bảo hiểm và lấy ví dụ minh họa. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về vai trò của bảo hiểm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về vai trò của bảo hiểm theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. (đính kèm phía dưới Hoạt động). - GV mời HS nêu vai trò của bảo hiểm. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung Vai trò của bảo hiểm. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 2. Vai trò của bảo hiểm Bảo hiểm có vai trò to lớn cả về kinh tế và xã hội: - Về kinh tế: + Góp phần chuyển giao rủi ro, là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế – xã hội. + Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. - Về xã hội: + Giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người; góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trong xã hội. + Góp phần tạo việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế. | 2.1.NC1a: HS sử dụng máy tính xách tay cá nhân để cùng truy cập và thực hiện cộng tác thời gian thực trên một văn bản trực tuyến chung (như Google Docs) nhằm tương tác, thảo luận và hoàn thiện sản phẩm nhóm. |
TRẢ LỜI CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG 3 (SGK tr.31)
Câu 1: Nhận xét sự phát triển thị trường bảo hiểm ở nước ta hiện nay: Thị trường bảo hiểm từ năm 2018 đến nay có những bước phát triển mạnh mẽ đáng ghi nhận: - Tổng số thu, chi, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và số người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, số lao động có việc làm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; có nhiều doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập. - Các sản phẩm bảo hiểm phong phú hơn; doanh thu phí bảo hiểm có sự tăng trưởng khá. - Thị trường bảo hiểm đã và đang chứng tỏ vai trò góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ an sinh xã hội và cũng được đánh giá là còn nhiều dư địa để phát triển,... Câu 2: Vai trò của bảo hiểm: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về bảo hiểm.
- HS xử lí được các tình huống, trường hợp liên quan đến việc tìm hiểu và sử dụng bảo hiểm.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo hiểm trong thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Phần thuyết trình của HS về một loại hình bảo hiểm và vận động mọi người tham gia.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK – tr.32): Em hãy lựa chọn một loại hình bảo hiểm và viết bài thuyết trình để vận động mọi người tham gia bảo hiểm đó.
- GV đưa ra một số gợi ý cho HS tham khảo:
+ Lựa chọn loại hình bảo hiểm em muốn giới thiệu.
+ Giới thiệu khái niệm và cơ chế hoạt động của bảo hiểm đó.
+ Nêu lợi ích khi tham gia.
+ Liệt kê các loại hình của bảo hiểm đó.
+ Nêu những điều cần biết khi tham gia.
+ Chia sẻ kinh nghiệm thực tế.
+ Lời kê gọi mọi người nên tham gia bảo hiểm đó.
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số cá nhân, ứng dụng các công cụ đa phương tiện có tích hợp AI (Canva AI, CapCut) để thiết kế Poster số, Infographic hoặc dựng video ngắn tuyên truyền nhằm tối ưu hóa tính thẩm mỹ và trực quan của thông điệp.
- GV hướng dẫn kỹ thuật và đạo đức số, nhấn mạnh rằng khi học sinh đồng sáng tạo ấn phẩm tuyên truyền cùng các trợ lý AI tạo sinh, để bảo đảm tính nhân văn và liêm chính số, các em bắt buộc phải vận dụng các nguyên tắc đạo đức để soạn thảo và đối chiếu với bộ nguyên tắc cá nhân của dự án.
- GV yêu cầu các nhóm tuân thủ nghiêm ngặt 3 tiêu chuẩn đạo đức cốt lõi trong thiết kế:
(1) Tính Công bằng: Đảm bảo hình ảnh minh họa người tham gia bảo hiểm do AI sinh ra phải đại diện đa dạng các nhóm đối tượng, tuyệt đối tránh thiên kiến kỳ thị về giới tính, vùng miền hoặc hoàn cảnh khó khăn.
(2) Tôn trọng quyền riêng tư: Tuyệt đối không nạp thông tin bệnh án thực tế hoặc ảnh chụp cá nhân của bạn bè lên các ứng dụng AI khi chưa có sự đồng ý minh bạch từ họ.
(3) Tính Minh bạch: Ghi rõ ở góc sản phẩm hộp thông tin mang tên "Tuyên cáo đạo đức và minh bạch sử dụng AI" (AI Declaration), trong đó nêu rõ phần nội dung cốt lõi do con người tự lực tư duy và phần đồ họa do máy hỗ trợ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- HS độc lập viết nội dung kịch bản tuyên truyền; soạn thảo bộ nguyên tắc đạo đức cá nhân cho sản phẩm kĩ thuật số; tương tác với Canva AI để tạo ảnh/bố cục; đối chiếu sản phẩm hoàn thiện với bộ nguyên tắc đạo đức đã lập để phát hiện và tự chỉnh sửa các chi tiết đồ họa bất hợp lý hoặc câu từ thiếu công bằng của AI tạo sinh; hoàn thiện ấn phẩm và đính kèm hộp minh bạch công nghệ số.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
- [3.1.NC1a]: HS ứng dụng thành thạo các công cụ biên tập đa phương tiện tích hợp AI (Canva AI, CapCut) để sáng tạo sản phẩm học tập trực quan đạt thẩm mỹ cao.
- [12.A2.MR1]: HS vận dụng được các nguyên tắc đạo đức (công bằng, an toàn, riêng tư, minh bạch, trách nhiệm) để tự soạn thảo bộ nguyên tắc cá nhân cho dự án tuyên truyền pháp luật có sử dụng AI; biết tự kiểm chứng, đối chiếu các lựa chọn kĩ thuật kĩ thuật số của máy với bộ nguyên tắc đó để điều chỉnh kịp thời; nâng cao bản lĩnh công dân số nhân văn.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm.
+ Các loại hình bảo hiểm.
+ Vai trò của bảo hiểm.
- Hoàn thành bài tập trong SGK và SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4 – An sinh xã hội.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Giáo án word kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn KTPL 12 kết nối tri thức
- Đề thi kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Kinh tế pháp luật 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn