GA tích hợp NLS - AI GD Kinh tế pháp luật 12 Bài 7: Quản lí thu, chi trong gia đình

Giáo án năng lực số và AI Kinh tế pháp luật 12 Bài 7: Quản lí thu, chi trong gia đình được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 6: QUẢN LÍ THU, CHI TRONG GIA ĐÌNH

BÀI 7: QUẢN LÍ THU, CHI TRONG GIA ĐÌNH

(5 tiết) 

   

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được thế nào là quản lí thu, chi trong gia đình.
  • Giải thích được sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình.
  • Đánh giá được thói quen chi tiêu và các mục tiêu tài chính của gia đình.
  • Tham gia lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch thu, chi hợp lí trong gia đình.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quản lí thu, chi trong gia đình.

Năng lực đặc thù:

  • Phát triển bản thân: Tham gia lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch thu, chi hợp lí trong gia đình.
  • Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn chứng thực tế về vai trò của quản lí thu, chi trong gia đình.
  • 1.1.NC1a: Thu thập, xử lý và phản hồi dữ liệu trắc nghiệm trên nền tảng số hóa để đánh giá tri thức tài chính.

Năng lực số:

  • 2.1.NC1a, 2.2.NC1a: Tương tác, thu thập ý kiến đám mây và đồng sáng tạo bảng phân tích tài chính gia đình trên không gian đám mây dùng chung.
  • 3.1.NC1a: Ứng dụng công cụ đồ họa số đa phương tiện để thiết kế giao diện kế hoạch mục tiêu tài chính thông minh (Infographic/Dashboard).
  • 6.1.NC1a: Sử dụng Trợ lý ảo AI để phân tích hành vi và truy vấn dữ liệu chuyên sâu về các mô hình tài chính gia đình toàn cầu.
  • 6.2.NC1a: Khai thác thuật toán số và mô hình bảng tính thông minh để giả lập bài toán tối ưu hóa dòng tiền gia đình theo quy tắc phân bổ tỷ lệ.

Năng lực AI:

  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (HS xác định được mức độ rủi ro khi sử dụng AI có thể dẫn đến vi phạm quy định của nhà trường hoặc các quy định pháp luật liên quan; cụ thể là nhận diện và phân loại được các mức độ rủi ro thông tin kỉ nguyên số như: rủi ro ảo giác thông tin của AI gây sai lệch số liệu tài chính hoặc đề xuất các kế hoạch chi tiêu tùy hứng phá vỡ mục tiêu dự phòng của gia đình, và rủi ro rò rỉ dữ liệu nhạy cảm khi chia sẻ với chatbot công cộng; từ đó chủ động kiểm chứng chéo đa nguồn và tự đặt ra nguyên tắc bảo mật dữ liệu ở Hoạt động 1).
  • 12.C2.MR1: Tùy chỉnh các yêu cầu hệ thống AI (HS tùy chỉnh được các yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ các hoạt động học tập và hoạt động xã hội; cụ thể là thiết lập và tinh chỉnh cấu trúc câu lệnh (prompt), định hình vai trò "Chuyên gia hoạch định tài chính cá nhân Việt Nam", áp đặt các điều kiện giới hạn tổng ngân sách và ràng buộc định dạng đầu ra dạng bảng biểu để điều khiển Chatbot AI/mô hình bảng tính thông minh tự động hóa phân bổ dòng tiền tối ưu theo quy tắc 50/30/20 ở Hoạt động 2).

3. Phẩm chất:

  • Chăm chỉ tham gia lập kế hoạch thu, chi hợp lí trong gia đình.
  • Có trách nhiệm thực hiện kế hoạch thu, chi hợp lí trong gia đình. Hướng dẫn bạn bè, người thân cùng thực hiện.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, KHBD.
  • Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,....
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn 

2. Đối với học sinh

  • SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.
  • Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về quản lí thu, chi và sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được khái niệm quản lí thu, chi trong gia đình.

- Giải thích được sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.52, 53 để trả lời các câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về khái niệm quản lí thu, chi và sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm quản lí thu, chi và sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Khai thác thông tin 1, 2 SGK tr.52, 53:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK tr.52, 53 để trả lời câu hỏi:

Qua thông tin 2, em hãy đánh giá thói quen chi tiêu nào tích cực và thói quen chi tiêu nào chưa tích cực. Vì sao?

* Quản lí thu, chi và sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình:

- GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân để thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cho biết những thói quen chi tiêu không tích cực sẽ ảnh hưởng như thế nào tới đời sống gia đình.

- GV trình chiếu cho HS xem video về quản lí thu, chi trong gia đình: 

https://www.youtube.com/watch?v=TlKMyjH3pLg (0:08 – 3:41)

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: 

+ Em hãy cho biết thế nào là quản lí thu, chi trong gia đình.

+ Tại sao phải quản lí thu, chi trong gia đình?

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay hoặc máy tính bảng truy cập vào các hệ thống Trợ lý ảo AI (như Gemini hoặc ChatGPT), nhập câu lệnh (prompt) yêu cầu AI phân tích sâu hơn về tác động tiêu cực của lạm phát hành vi đối với tài chính gia đình hiện đại để bổ sung lập luận đối chiếu với dữ liệu từ video tư liệu.

- GV giáo dục an toàn và bảo mật thông tin tài chính, nhấn mạnh rằng khi học sinh khai thác dữ liệu từ các chatbot AI hỗ trợ lên kế hoạch tài chính, các em bắt buộc phải xác định và phân loại được mức độ rủi ro thông tin có thể xảy ra.

- GV yêu cầu học sinh chú ý bảo vệ bản thân và gia đình trước 2 rủi ro cốt lõi:

(1) Rủi ro rò rỉ thông tin riêng tư (Mức độ cực kỳ cao): Tuyệt đối không nạp số liệu thu nhập chi tiết, số tài khoản ngân hàng hoặc thông tin định danh của các thành viên gia đình vào chatbot công cộng, vì hệ thống sẽ thu thập các dữ liệu này để huấn luyện.

(2) Rủi ro ảo giác thông tin (AI Hallucination - Mức độ cao): AI dễ gặp lỗi hệ thống, tự bịa ra số liệu thống kê hoặc đưa ra lời khuyên đầu tư tùy hứng gây rủi ro thâm hụt tài chính gia đình. Học sinh phải luôn đối chiếu chéo thông tin của máy trực tiếp với sách giáo khoa và các trang thông tin kinh tế chính thống (như Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê) trước khi ghi chép.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi.

- HS thực hành gõ prompt tra cứu; thảo luận cặp đôi để phân loại rủi ro thông tin của máy; tiến hành kiểm chứng chéo số liệu lạm phát do AI cung cấp với Niên giám thống kê chính thức; tự lọc bỏ các thông tin sáo rỗng hoặc thiếu căn cứ của máy trước khi báo cáo.

- HS rút ra kết luận về quản lí thu, chi và sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.

* Thông tin 1, 2 SGK tr.52, 53:

Trong các thói quen chỉ tiêu trên, có một số thói quen chi tiêu tích cực, một số thói quen chỉ tiêu không tích cực:

  • Thói quen chi tiêu tích cực: chỉ mua khi thực sự cần thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất giữa các thành viên trong gia đình trước khi chỉ tiêu.
  • Thói quen chỉ tiêu không tích cực: chỉ tiêu tùy hứng theo cảm xúc; chỉ tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng;....

* Quản lí thu, chi và sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình:

+ Thói quen chỉ tiêu tích cực giúp cho mỗi gia đình luôn chủ động trong cuộc sống và thực hiện được các mục tiêu tài chính. 

+ Những thói quen chỉ tiêu không tích cực sẽ phá vỡ những mục tiêu tài chính của gia đình, không chủ động được trong những tình huống xấu như ốm đau, thất nghiệp,... làm cho cuộc sống rơi vào tình thế khó khăn.

- GV mời HS nêu khái niệm quản lí thu, chi và sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Quản lí thu, chi và sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

1. Quản lí thu, chi và sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình

- Khái niệm: Quản lí thu, chi là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình.

- Sự cần thiết: Việc quản lí thu, chi trong gia đình nhằm:

+ Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.

+ Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

+ Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

+ Giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình.

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.

- Minh chứng đánh giá mức độ rủi ro AI: HS bổ sung hộp ghi chú bảo mật tài chính vào bài viết cá nhân.

Ví dụ ghi chép của HS: "Khi dùng ChatGPT tìm hiểu về lạm phát lối sống, máy đã gợi ý một bảng khảo sát chi tiêu gia đình tại Mỹ nhưng không tương thích với Việt Nam (lỗi ảo giác b bối cảnh của AI). Để phòng tránh rủi ro ra quyết định sai lầm, nhóm em xác định đây là nguồn thông tin có rủi ro nên đã đối chiếu trực tiếp với SGK trang 53 và đính chính lại đúng định nghĩa thói quen chi tiêu tích cực ở Việt Nam. Đồng thời, nhóm tuyệt đối bảo mật dữ liệu thu nhập thực tế của gia đình, chỉ sử dụng số liệu giả lập để nạp vào chatbot."

   

   

6.1.NC1a: HS sử dụng Trợ lý ảo AI để phân tích hành vi và truy vấn dữ liệu chuyên sâu về các mô hình tài chính gia đình toàn cầu.

12.B2.1: HS xác định và phân loại được mức độ rủi ro khi sử dụng dữ liệu của AI tạo sinh để phòng ngừa nguy cơ vi phạm quy định bảo mật thông tin và Luật An ninh mạng; bồi dưỡng phẩm chất Trách nhiệm và thói quen cẩn trọng kỉ nguyên số.

Hoạt động 2. Xây dựng kế hoạch quản lí thu, chi trong gia đình

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tham gia lập và thực hiện kế hoạch thu, chi hợp lí trong gia đình.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.54, 55 để trả lời các câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về các bước xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí trong gia đình.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bước xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí trong gia đình theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về kĩ năng quản lí thu, chi trong gia đình.

- HS rèn luyện kĩ năng xử lí thông tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã/link phòng thi để học sinh chơi và làm bài tập.

Câu 1. Quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập để đảm bảo tài chính gia đình được gọi là:

A. quản lí chi tiêu trong gia đình.

B. quản lí hoạt động kinh tế.

C. quản lí thu nhập trong gia đình.

D. quản lí hoạt động tiêu dùng.

Câu 2. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?

A. Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.

B. Ghi chép khoản thu hằng tháng.

C. Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.

D. Phân bố các khoản thu và chi vào các mục đích cụ thể.

Câu 3. Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

A. Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.

B. Tối ưu hóa sử dụng khoản thu của bản thân.

C. Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.

D. Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?

A. Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.

B. Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.

C. Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.

D. Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không là thời hạn xác định mục tiêu tài chính của gia đình?

A. Mục tiêu tài chính vô hạn.

B. Mục tiêu tài chính ngắn hạn.

C. Mục tiêu tài chính trung hạn.

D. Mục tiêu tài chính dài hạn.

Câu 6. Sự cần thiết phải tiết kiệm và đầu tư khi quản lí thu chi trong gia đình thể hiện ở việc:

A. dự phòng cho tương lai.

B. tăng quỹ tiền mặt cho hoạt động mua sắm.

C. quản lí và phân bổ thu nhập gia đình.

D. tối ưu hóa sử dụng thu nhập của gia đình.

Câu 7. (Câu trắc nghiệm đúng – sai) Đọc thông tin dưới đây:

Vợ chồng anh P và chị Q đang tìm mua căn nhà đầu tiên của mình. Mặc dù hai người đều có công việc tốt, có khả năng mua căn nhà như mong muốn nhưng họ vẫn muốn đảm bảo việc có thể duy trì các khoản thanh toán thế chấp trong tương lai và lối sống hiện tại. Anh P và chị Q cần thực hiện những việc làm nào để quản lí thu, chi trong gia đình?

a. Xác định mục tiêu tài chính.

b. Ưu tiên chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.

c. Chi tiêu dựa trên số tiền có sẵn.

d. Chi tiêu cho sở thích của hai vợ chồng.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-kinh-te-phap-luat-12-ket-noi-bai-7-quan-li-thu-chi-trong-gia-dinh

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

Câu123456
Đáp ánCDDCAA

Câu TN Đúng – Sai:

Câu 7: 

a. Đúngb. Đúngc. Said. Sai

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

- GV chuyển sang hoạt động mới.

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi mục Luyện tập (SGK – tr.56, 57)

Nhiệm vụ 1. Bày tỏ quan điểm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, thảo luận và thực hiện Phiếu học tập sau:

Quan điểmĐồng tìnhKhông đồng tìnhGiải thích
a. Quản lí thu, chi là việc quản lí các nguồn thu nhập và các khoản chi tiêu của tất cả các thành viên trong gia đình.   
b. Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình là duy trì những thói quen chi tiêu tích cực và hạn chế những thói quen chi tiêu không tích cực.   
c. Chỉ khi nào được chi tiêu theo sở thích, thoả mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình thì mới đạt được mục tiêu tự do tài chính.   
d. Muốn nâng cao chất lượng cuộc sống thì mỗi gia đình đều phải có kĩ năng quản lí thu, chi.   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày câu trả lời:

Quan điểmĐồng tìnhKhông đồng tìnhGiải thích
a. Quản lí thu, chi là việc quản lí các nguồn thu nhập và các khoản chi tiêu của tất cả các thành viên trong gia đình. xVì không phải thành viên nào trong gia đình cũng đi làm, có thu nhập và tham gia vào các hoạt động tạo nên các nguồn thu nhập và chi tiêu trong gia đình được. Ví dụ: trẻ em, người cao tuổi,...
b. Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình là duy trì những thói quen chi tiêu tích cực và hạn chế những thói quen chi tiêu không tích cực.x Vì nếu không quản lí thu, chỉ trong gia đình thì khó có thể duy trì những thói quen chỉ tiêu tích cực và hạn chế những thói quen chỉ tiêu không tích cực.
c. Chỉ khi nào được chi tiêu theo sở thích, thoả mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình thì mới đạt được mục tiêu tự do tài chính. xVì nếu chỉ tiêu theo sở thích, thoả mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình sẽ dẫn đến hậu quả các khoản thu nhập không thể đủ để bù đắp cho chỉ tiêu dẫn đến thâm hụt ngân sách gia đình, nợ nần,...
d. Muốn nâng cao chất lượng cuộc sống thì mỗi gia đình đều phải có kĩ năng quản lí thu, chi.x Vì quản lí thu, chỉ trong gia đình hợp lí sẽ kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình; theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình; chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình; giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 2. Nêu được ý nghĩa của quản lí thu, chi gia đình

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học để tham gia lập và thực hiện các hoạt động liên quan đến việc quản lí thu, chi để xây dựng được kế hoạch quản lí thu, chi hợp lí trong gia đình.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập:

- Những mục tiêu tài chính và kế hoạch thực hiện các mục tiêu đó trong gia đình.

- Bài luận ngắn chia sẻ suy nghĩ về nhận định.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..