GA tích hợp NLS và AI GD Kinh tế pháp luật 12 Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Giáo án năng lực số và AI Kinh tế pháp luật 12 Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
TRONG BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ,
MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên bằng những hành vi phù hợp.
Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập.
Năng lực đặc thù:
Điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bbảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong một số tình huống đơn giản thường gặp; Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên bằng những hành vi phù hợp.
Phát triển bản thân: Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng được các kiến thức về quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống có liên quan trong thực tiễn cuộc sống.
Năng lực số (NLS):
[6.2.NC1a]: Phát triển/Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để giải quyết vấn đề cụ thể (tìm kiếm, trích xuất văn bản luật, lên ý tưởng tuyên truyền).
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (đối chiếu luật do AI cung cấp với cơ sở dữ liệu pháp luật chính thức).
[5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số khác nhau (Kahoot, Quizizz) để giải quyết nhu cầu tương tác và kiểm tra đánh giá.
[2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số khác nhau (Padlet, Google Docs) cho quá trình hợp tác, đồng sáng tạo kiến thức.
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng đa phương tiện (Canva, CapCut) để thể hiện sản phẩm học tập.
[2.2.NC1a]: Chia sẻ nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp để phục vụ mục đích tuyên truyền.
Năng lực AI:
12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định; cụ thể là phân tích được vai trò đề xuất, phân tích quy định xử phạt dựa trên dữ liệu học máy của chatbot AI đóng vai "Trợ lý luật" so với vai trò kiểm chứng chủ động, ra quyết định tối hậu của con người bằng cách đối chiếu trực tiếp với Luật Di sản văn hóa hiện hành để đưa ra kết luận chuẩn xác cuối cùng ở Hoạt động 1).
12.A2.1: Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI (HS trình bày được một số nguyên tắc đạo đức cơ bản trong thiết kế, phát triển sản phẩm AI, gồm có: an toàn, công bằng, minh bạch, tôn trọng quyền riêng tư, trách nhiệm, lợi ích xã hội; cụ thể là hiểu và vận dụng được nguyên tắc "Lợi ích xã hội" - thiết kế sản phẩm phục vụ cộng đồng, phát triển bền vững bảo vệ môi trường, và nguyên tắc "Minh bạch" - tự giác công khai dán nhãn khai báo mức độ hỗ trợ của công nghệ số khi đồng sáng tạo ấn phẩm tuyên truyền phân loại rác thải ở Hoạt động Vận dụng).
3. Phẩm chất
Có trách nhiệm và trung thực trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, KHBD.
Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,... (nếu có).
Các nền tảng số hỗ trợ giảng dạy: Mentimeter/Padlet, Quizizz/Kahoot, tài khoản AI (ChatGPT/Gemini).
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
2. Đối với học sinh
SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Tablet, Laptop).
Vứt rác đúng nơi quy định.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.97: Hãy kể lại một số việc em đã làm để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống hàng ngày.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những việc đã làm để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống hàng ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS xem đoạn video clip dưới đây và trả lời câu hỏi: Hãy nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam?
https://www.youtube.com/watch?v=zVEb-ZM21Sk
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.97 và thực hiện nhiệm vụ: Hãy kể lại một số việc em đã làm để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống hàng ngày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
+ Sau khi xem đoạn video clip, em thấy rất tự hào vì đất nước Việt Nam sở hữu nhiều cảnh đẹp thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ.
+ Những việc em đã làm để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là:
Không chặt cây, bẻ cành, hái hoa.
Luôn có ý thức sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn điện, nước.
Tham gia các chiến dịch trồng cây xanh.
…
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Bảo vệ di sản văn hoá, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam. Để thực hiện nhiệm vụ đó có hiệu quả, bên cạnh vai trò quản lí của Nhà nước, mỗi chúng ta cần nâng cao ý thức, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên, góp phần gìn giữ và phát huy truyền thống dân tộc, tạo nên sự phát triển bền vững của đất nước. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay – Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá.
- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.97 – 99 để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ). - GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.98 - 99 để trả lời câu hỏi:
1. Trong trường hợp 1, ông N đã thực hiện quyền, nghĩa vụ gì của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá? 2. Trong trường hợp 2, ông S có vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá không? Vì sao? Hành vi của ông S có thể dẫn tới những hậu quả gì? - Đối với Trường hợp 2, GV yêu cầu các nhóm mở máy tính/điện thoại, truy cập vào ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini) và thiết kế một câu lệnh (prompt) tối ưu hóa để hỏi AI: "Theo Luật Di sản văn hóa Việt Nam hiện hành, người được giao trông coi di tích nếu phát hiện mất cắp cổ vật mà không khai báo sẽ phải chịu các mức xử phạt pháp lý nào?". - GV đặc biệt yêu cầu HS không được tin tưởng hoàn toàn vào AI. HS phải thực hiện đánh giá độ chính xác và tin cậy của câu trả lời từ hệ thống AI bằng cách đối chiếu thông tin AI vừa cung cấp với Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp hoặc Thư viện Pháp luật để lấy căn cứ chính thức đưa vào câu trả lời. - GV dẫn dắt tư duy làm chủ công nghệ, nhấn mạnh rằng khi khai thác phân tích pháp luật từ chatbot AI, học sinh bắt buộc phải phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định. - GV yêu cầu các nhóm phân rã cấu trúc hệ thống thành 2 bước rõ rệt: (1) Trợ lực đề xuất của AI: Trợ lý ảo AI đóng vai trò xử lý ngôn ngữ, tự động rà quét dữ liệu luật và đưa ra đề xuất mức xử phạt tham khảo. Tuy nhiên, chatbot rất dễ gặp lỗi "ảo giác pháp lý" (hallucination), có nguy cơ tự bịa ra điều khoản không có thật. (2) Quyết định tối hậu của con người: Học sinh giữ vai trò kiểm soát, chủ động thực hiện đối chiếu chéo số hiệu điều luật do AI cung cấp trực tiếp với văn bản gốc trên trang Thư viện Pháp luật. Quyết định kết luận cuối cùng và trách nhiệm giải trình trước pháp luật luôn luôn thuộc về tư duy độc lập của con người. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, tương tác với AI, kiểm chứng dữ liệu luật và thảo luận trả lời câu hỏi. - HS nạp prompt tình huống vào máy; thảo luận mổ xẻ ranh giới ra quyết định giữa thuật toán AI (vai trò trợ lý) và con người (vai trò phê duyệt tối hậu); thực hành đối chiếu chéo kết quả của máy với Cổng thông tin của Bộ Tư pháp để đính chính lỗi ảo giác thông tin từ AI; hoàn thiện báo cáo nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: + Trường hợp 1: Ông N đã thực hiện quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị di sản văn hoá; quyền sở hữu hợp pháp di sản văn hoá; quyền và nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá. + Trường hợp 2:
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt nội dung kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá - Công dân có quyền: + Hưởng thụ và tiếp cận các giá trị di sản văn hoá; + Được tham quan, nghiên cứu di sản văn hoá; + Được khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong bảo vệ di sản văn hoá; + Được thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá theo quy định của pháp luật; + … - Công dân có nghĩa vụ: + Chấp hành các quy định của Hiến pháp và pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá; + Tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn di sản văn hoá; + Thông báo địa điểm phát hiện, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do mình tìm được cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + … - Minh chứng phân tích vai trò con người làm chủ AI: HS bổ sung hộp tư duy hệ thống vào báo cáo nhóm. - Ví dụ ghi chép của HS: "Để phân tích mức xử phạt của ông S trong trường hợp 2, nhóm em đã tham khảo trợ lý Gemini. Máy đề xuất ông S có thể bị phạt hành chính theo Nghị định cũ năm 2013. Thấu suốt nguyên lý con người luôn giữ quyền quyết định tối hậu so với khuyến nghị của AI, nhóm đã đối chiếu chéo trực tiếp với Nghị định số 38/2021/NĐ-CP gốc trên trang Thư viện Pháp luật để đính chính lại đúng khung hình phạt hiện hành đối với hành vi không thông báo kịp thời khi di sản bị mất cắp. Sự kiểm chứng của con người là bắt buộc để đảm bảo tính chuẩn xác pháp lý cao nhất." | - [6.2.NC1a]: Phát triển các ứng dụng AI để giải quyết vấn đề. - [6.3.NC1a]: Đánh giá và lọc được thôn tin từ các nguồn được tạo ra/xử lí bằng AI. - [12.A1.2]: HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định; củng cố phẩm chất Trung thực và Trách nhiệm. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.99 – 101 để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Giáo án word kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn KTPL 12 kết nối tri thức
- Đề thi kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Kinh tế pháp luật 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn