GA tích hợp NLS và AI GD Kinh tế pháp luật 12 Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia
Giáo án năng lực số và AI Kinh tế pháp luật 12 Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: CÔNG PHÁP QUỐC TẾ VỀ DÂN CƯ,
LÃNH THỔ VÀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA
(6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nhận biết được nội dung cơ bản của công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và biên giới quốc gia, các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia.
Phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế.
Năng lực đặc thù:
Điều chỉnh hành vi: Đồng tình, ủng hộ những hành vi phù hợp với các quy định của pháp luật quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia; phê phán những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.
Năng lực số (NLS):
[6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini/ChatGPT) để tra cứu, tóm tắt các khái niệm pháp lý quốc tế phức tạp thành ngôn ngữ dễ hiểu.
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI bằng cách đối chiếu thông tin pháp lý do AI cung cấp với tài liệu chính thống, tránh "ảo giác AI" trong các vấn đề chủ quyền.
[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được các văn bản luật (UNCLOS 1982, Luật Biên giới quốc gia) từ các nguồn dữ liệu uy tín.
[5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết nhu cầu tương tác nhanh và kiểm tra đánh giá trực tuyến.
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng đa phương tiện (Infographic, Video) để thiết kế sản phẩm tuyên truyền.
[2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (sản phẩm tuyên truyền) thông qua nhiều công cụ số phù hợp (mạng xã hội, diễn đàn trường).
Năng lực AI:
12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định; cụ thể là phân tích vai trò tóm tắt, đề xuất phân loại các chế độ đãi ngộ dành cho người nước ngoài dựa trên dữ liệu học máy của chatbot AI đóng vai "Trợ lý luật" so với vai trò kiểm chứng chủ động, đưa ra quyết định phán quyết pháp lý cuối cùng của con người bằng cách đối chiếu thực chứng trực tiếp với nội dung SGK và Luật Biên giới quốc gia để giải quyết tình huống của ông A ở Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 1).
12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (HS xác định được mức độ rủi ro khi sử dụng AI có thể dẫn đến vi phạm quy định của nhà trường hoặc các quy định pháp luật liên quan; cụ thể là nhận diện và đánh giá được rủi ro ảo giác thông tin của AI tạo sinh dẫn đến trích dẫn sai số liệu biên giới lãnh thổ hoặc nhầm lẫn sơ đồ các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam (vi phạm nghiêm trọng Luật Biên giới quốc gia, Luật An ninh mạng và Luật An toàn thông tin mạng), rủi ro vi phạm bản quyền dữ liệu đồ họa; từ đó đề ra giải pháp kiểm chứng chéo và cam kết dán nhãn minh bạch công nghệ khi đồng sáng tạo video/poster tuyên truyền chủ quyền biển đảo ở Hoạt động Vận dụng).
3. Phẩm chất
Có trách nhiệm trong việc đánh giá hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế; đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, KHBD.
Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,... (nếu có).
Các nền tảng số hỗ trợ dạy học: Google Docss, Padlet, Quizizz/Kahoot. Tài khoản Trợ lý ảo AI (Gemini, ChatGPT).
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
2. Đối với học sinh
SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Tablet, Laptop).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.111 về công ước quốc tế liên quan đến lãnh thổ, biên giới và các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các quy định của pháp luật quốc tế liên quan đến lãnh thổ, biên giới và các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS xem đoạn video clip dưới đây:
https://www.facebook.com/watch/?v=2352203471708310
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.111 và thực hiện nhiệm vụ: Các quốc gia trên thế giới hiện nay khi có tranh chấp với quốc gia khác về lãnh thổ, biên giới và các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia của mình thường dựa vào quy định của pháp luật quốc tế để thương lượng với nhau. Em hãy nêu tên và chia sẻ những hiểu biết của mình về công ước quốc tế quan trọng nhất liên quan đến các lĩnh vực này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video clip và vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
+ Công ước quốc tế quan trọng nhất liên quan đến việc tranh chấp về lãnh thổ, biên giới và các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia giữa các nước là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
+ Công ước này quy định rõ ràng và cụ thể chủ quyền của quốc gia trên biển và cơ chế giải quyết tranh chấp, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển. Công ước quy định trước khi các quốc gia thành viên tham gia vào một vụ tranh chấp liên quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước phải thỏa thuận tìm cách giải quyết tranh chấp này bằng một phương pháp hòa bình. Khi có tranh chấp xảy ra giữa các quốc gia thành viên liên quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước, các bên tranh chấp tiến hành ngay một cuộc trao đổi quan điểm về cách giải quyết tranh chấp bằng thương lượng hay bằng các phương pháp hòa bình khác. Sau đó nếu không đạt được một giải pháp bằng phương pháp hòa bình mới áp dụng thủ tục giải quyết tranh chấp bằng các cơ quan tài phán theo quy định của Công ước (điều 281 và 283).
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới:Trong đời sống quốc tế hiện đại, vai trò của pháp luật quốc tế ngày càng quan trọng và phạm vi ảnh hưởng của nó ngày càng mở rộng hơn. Số các quốc gia tham gia kí kết, gia nhập, phê chuẩn và nội luật hoá các điều ước quốc tế về dân cư, về biên giới lãnh thổ, về luật biển,… không ngừng tăng lên theo thời gian giúp cho cơ sở pháp lí về quan hệ giữa các quốc gia liên quan đến những lĩnh vực này ngày càng vững chắc hơn. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu công pháp quốc tế về dân cư
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được nội dung cơ bản của công pháp quốc tế về dân cư.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.111 – 116 để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về nội dung cơ bản của công pháp quốc tế về dân cư.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung cơ bản của công pháp quốc tế về dân cư theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chế độ pháp lí của các bộ phận dân cư trong quốc gia Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.113 để trả lời câu hỏi:
1. Em hãy nêu các quy định của công pháp quốc tế về dân cư và lấy ví dụ minh hoạ. 2. Theo em, khi sinh sống và cư trú hợp pháp ở nước M, ông A có thể có những quyền và nghĩa vụ gì? 3. Hành vi của những người quá khích được nêu trong trường hợp trên có vi phạm pháp luật quốc tế không? Vì sao? - GV yêu cầu các nhóm sử dụng công cụ AI (Gemini/ChatGPT) trên điện thoại/laptop, nhập câu lệnh (prompt): "Hãy lập một bảng so sánh tóm tắt các điểm khác biệt cơ bản giữa chế độ đãi ngộ quốc gia, chế độ đãi ngộ tối huệ quốc và chế độ đãi ngộ đặc biệt dành cho người nước ngoài theo công pháp quốc tế" để hỗ trợ tổng hợp thông tin nhanh chóng. - GV đặc biệt lưu ý HS: Không sao chép y nguyên kết quả từ AI. Các nhóm phải thực hiện đánh giá độ chính xác và tin cậy của kết quả do AI cung cấp bằng cách đối chiếu chéo (fact-check) với nội dung SGK (tr.112-113) trước khi đưa ra câu trả lời chính thức cho tình huống của ông A. - GV dẫn dắt tư duy làm chủ công nghệ, nhấn mạnh rằng việc khai thác bảng so sánh từ trợ lý ảo AI giúp học sinh hệ thống hóa tri thức cực nhanh, tuy nhiên các em bắt buộc phải phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận để nhận định rõ 2 khía cạnh cốt lõi: (1) Trợ lực đề xuất của AI: AI chỉ đóng vai trò phân loại, xử lý từ ngữ dựa trên xác suất dữ liệu ngôn ngữ có sẵn để đề xuất bảng tóm tắt lý thuyết chung. Hệ thống này không có ý thức thấu cảm bối cảnh chính trị, pháp lý thực tế và rất dễ mắc lỗi ảo giác (hallucination). (2) Quyết định tối hậu của con người: Học sinh giữ vai trò kiểm soát, chủ động kiểm chứng chéo thông tin do AI cung cấp trực tiếp với nội dung sách giáo khoa (trang 112-113). Phán quyết cuối cùng đối với hành vi của nhóm người quá khích đối với ông A tại nước M (xem xét có vi phạm luật quốc tế hay không) cùng toàn bộ trách nhiệm gánh vác lập luận đó bắt buộc phải thuộc về tư duy độc lập của con người. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, tương tác với AI, đối chiếu dữ liệu và thảo luận để trả lời câu hỏi. - HS soạn prompt tra cứu trên máy; thảo luận nhóm sôi nổi để phân tích và chỉ ra ranh giới ra quyết định giữa thuật toán AI; thực hiện đối chiếu chéo bảng so sánh của AI trực tiếp với kiến thức SGK gốc để loại bỏ lỗi thông tin từ máy; ghi nhận kết quả thảo luận vào phiếu học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. (Đính kèm bảng bên dưới phần Nhiệm vụ 1). 2. Khi sinh sống và cư trú hợp pháp ở nước M, ông A có thể có những quyền con người được nước M công nhận, có thể có những quyền và nghĩa vụ theo chế độ đãi ngộ quốc gia của nước M; nếu là doanh nhân, ông có thể được hưởng chế độ đãi ngộ tối huệ quốc theo hiệp định thương mại giữa Việt Nam và nước M. Bên cạnh đó, ông A có những nghĩa vụ như: phải tôn trọng và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật nước sở tại, phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật nước này. 3. Hành vi của những người quá khích được nêu trong trường hợp này là vi phạm pháp luật quốc tế, bởi vì, đó là hành vi xâm phạm quyền con người và phân biệt đối xử về nguồn gốc dân tộc đã bị pháp luật quốc tế cấm. - GV yêu cầu 2 nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt nội dung kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Công pháp quốc tế về dân cư a. Chế độ pháp lí của các bộ phận dân cư trong quốc gia - Dân cư quốc gia là tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lí bằng pháp luật của Nhà nước ở quốc gia đó. - Dân cư của quốc gia bao gồm ba bộ phận: Công dân của quốc gia, công dân nước ngoài và người không quốc tịch. Mỗi bộ phận đó có chế độ pháp lí riêng phụ thuộc vào quy định pháp luật của mỗi quốc gia phù hợp với pháp luật quốc tế. - Chế độ pháp lí của công dân một quốc gia thường được quy định trong Hiến pháp hoặc luật cơ bản của quốc gia dựa trên điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể của quốc gia và phù hợp với các quy định của pháp luật quốc tế đã được quốc gia đó kí kết hoặc công nhận. - Chế độ pháp lí của công dân khác với các bộ phận khác của dân cư trong quốc gia ở chỗ: Có nhiều quyền và nghĩa vụ pháp lí mà chỉ công dân mới có, người nước ngoài, người không có quốc tịch không có. - Các chế độ pháp lí dành cho người nước ngoài gồm: + Chế độ đãi ngộ quốc gia áp dụng trong các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá; + Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc chủ yếu được áp dụng trong lĩnh vực thương mại và hàng hải; + Chế độ đãi ngộ đặc biệt được áp dụng đối với các cơ quan, nhân viên ngoại giao và lãnh sự ở nước ngoài. - Chế độ pháp lí của người không quốc tịch cư trú và sinh sống ở một quốc gia về cơ bản tương tự như của người nước ngoài cư trú và sinh sống tại quốc gia đó. - Minh chứng phân tích vai trò con người làm chủ AI: HS bổ sung hộp tư duy quản trị quản lý công nghệ vào báo cáo thảo luận nhóm. Ví dụ ghi chép của HS: "Phân tích quy trình ra quyết định kỉ nguyên số: Nhóm đã sử dụng chatbot ChatGPT để lập bảng so sánh 3 chế độ đãi ngộ quốc tế. Tuy nhiên, thấu suốt nguyên lý con người luôn giữ quyền quyết định tối hậu so với khuyến nghị của hệ thống AI, nhóm em nhận thấy máy đã dịch sai định nghĩa đãi ngộ tối huệ quốc (lỗi ảo giác kĩ thuật AI). Nhóm đã chủ động đối chiếu chéo trực tiếp với SGK trang 112 để đính chính lại thông tin chuẩn xác của Bộ Giáo dục, từ đó tự lực phân tích đưa ra kết luận: hành vi đập phá cửa hàng của ông A là hành vi phân biệt đối xử chủng tộc vi phạm nghiêm trọng Luật quốc tế. Phán quyết cuối cùng tuyệt đối dựa trên năng lực tư duy thực chứng của con người." | - [6.2.NC1a]: Phát triển các ứng dụng AI để giải quyết vấn đề. - [6.3.NC1a]: Đánh giá và lọc được thôn tin từ các nguồn được tạo ra/xử lí bằng AI. - [12.A1.2]: HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định; củng cố phẩm chất Trung thực và Trách nhiệm. | ||||||||||||||||
Quy định của công pháp quốc tế về dân cư
| ||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vấn đề cư trú chính trị và bảo hộ công dân Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ). - GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp và thông tin trong SGK tr.115 để lần lượt trả lời câu hỏi:
1. Trong trường hợp 1, việc nước V chấp nhận cho ông T cư trú chính trị là phù hợp hay trái với quy định của pháp luật quốc tế? Vì sao? 2. Việc các cơ quan chức năng của Việt Nam quyết định trục xuất một số đối tượng là người nước ngoài được nêu trong trường hợp 2 có trái với quy định của pháp luật quốc tế không? Vì sao?
Theo em, việc các cơ quan chức năng của Việt Nam phối hợp để đưa công dân Việt Nam từ Myanmar về nước có phải là bảo hộ công dân không? Vì sao? Hãy lấy ví dụ cụ thể về một trường hợp bảo hộ công dân khác của Việt Nam. - GV yêu cầu HS áp dụng kĩ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet (sử dụng từ khóa "Công ước về vị thế của người tị nạn năm 1951 filetype:pdf") để truy xuất văn bản pháp lý chính thức, từ đó tìm minh chứng bảo vệ lập luận của nhóm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, tìm kiếm tài liệu, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. Trong trường hợp 1, việc nước V chấp nhận cho ông T cư trú chính trị là phù hợp với quy định của pháp luật quốc tế, bởi vì, Công ước về vị thế của người tị nạn năm 1951 quy định: Quyền cư trú chính trị cần được trao cho những người đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân. Các nước cần phải giúp đỡ những người này để họ có thể nhập cảnh, không trục xuất họ hoặc cưỡng bức họ trở về nước mà họ đang bị truy nã. 2. Việc các cơ quan chức năng của Việt Nam quyết định trục xuất một số đối tượng là người nước ngoài được nêu trong trường hợp 2 không trái với quy định của pháp luật quốc tế, bởi vì, theo quy định của Công ước về vị thế của người tị nạn năm 1951 thì: + Các nước không được trao quyền cư trú cho những kẻ phạm tội ác quốc tế, trước hết là tội ác chống hoà bình và tội ác chiến tranh. + Những người bị truy nã quốc tế là những người phạm tội, nguy hiểm cho xã hội nên không thể cho cư trú chính trị mà phải bị trục xuất khỏi Việt Nam. 3. + Việc các cơ quan chức năng của Việt Nam phối hợp để đưa công dân Việt Nam từ Myanmar về nước là bảo hộ công dân, bởi vì, đây là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân Việt Nam ở Myanmar cũng như đại diện cho Nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân Việt Nam đang ở Myanmar. + Ví dụ về một trường hợp bảo hộ công dân khác của Việt Nam: Vào tháng 9 năm 2023, khi xảy ra cháy nổ nhà máy ở Đài Loan – nơi có nhiều lao động là công dân Việt Nam, làm một số người thương vong, Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao đã công bố số điện thoại đường dây nóng của Tổng đài bảo hộ công dân và Văn phòng Kinh tế – Văn hoá Việt Nam ở Đài Bắc để lao động Việt Nam ở đây có thể liên hệ nếu cần giúp đỡ. - GV yêu cầu 2 nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt nội dung kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | b. Vấn đề cư trú chính trị và bảo hộ công dân - Cư trú chính trị là việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài đang bị truy nã tại quốc gia mà họ mang quốc tịch do những hoạt động và quan điểm về chính trị, khoa học, tôn giáo,... được quyền nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ của nước mình. - Bảo hộ công dân là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài cũng như đại diện cho Nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân của nước mình đang ở nước ngoài. | [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin trong môi trường số. | ||||||||||||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu công pháp quốc tế về lãnh thổ và biên giới quốc gia
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các quy định của pháp luật quốc tế về lãnh thổ và biên giới quốc gia; phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm pháp luật quốc tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.116 – 119 để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về quy định của công pháp quốc tế về lãnh thổ và biên giới quốc gia.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quy định của công pháp quốc tế về lãnh thổ và biên giới quốc gia theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Giáo án word kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn KTPL 12 kết nối tri thức
- Đề thi kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Kinh tế pháp luật 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn