GA tích hợp NLS và AI GD Kinh tế pháp luật 12 Bài 9: Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác

Giáo án năng lực số và AI Kinh tế pháp luật 12 Bài 9: Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ

SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG

TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

  • Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác bằng những hành vi phù hợp.

  • Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm đơn giản thường gặp về quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế.

Năng lực đặc thù:

  • Điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác trong một số tình huống đơn giản thường gặp; Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác bằng những hành vi phù hợp.

  • Phát triển bản thân: Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

  • Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng được các kiến thức về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống có liên quan trong thực tiễn cuộc sống.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để tra cứu các văn bản luật (Bộ luật Dân sự) trên các cổng thông tin pháp luật điện tử.

  • [4.2.NC1b]: Bảo vệ tài sản số và quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng.

  • [6.2.NC1a]: Sử dụng công cụ AI để phân tích các tình huống pháp lý phức tạp và đối chiếu kết quả.

Năng lực AI:

  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS phân tích được một hệ thống AI nhằm đảm bảo con người có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với tất cả các bước quan trọng trong vòng đời AI; cụ thể là phân tích vai trò ra quyết định của mô hình AI khi phân tích tình huống pháp lý tranh chấp đất đai so với quyền kiểm soát tối hậu, năng lực tự kiểm chứng Bộ luật Dân sự của học sinh để đưa ra kết luận chuẩn xác cuối cùng tại Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 1).

  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (HS phân tích được nội hàm của "trách nhiệm công dân trong xã hội AI" như sử dụng AI một cách an toàn, trung thực, có đạo đức, tôn trọng quyền riêng tư và dữ liệu của người khác; cụ thể là thực hành bảo vệ tài sản số cá nhân bằng xác thực hai lớp (2FA), ý thức tôn trọng quyền sở hữu dữ liệu cá nhân của người khác và cam kết không lạm dụng AI để xâm phạm đời tư, tài khoản trực tuyến của bạn bè tại Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 1).

3. Phẩm chất

  • Có trách nhiệm và trung thực trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, KHBD

  • Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.

  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point,... (nếu có).

  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh

  • SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.

  • Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

  • Thiết bị di động có kết nối Internet (nếu có điều kiện), có tài khoản Chatbot AI (Gemini/Chat GPT).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.

b. Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy kể tên một số văn bản pháp luật có quy định về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

- GV dẫn dắt vào bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số văn bản pháp luật có quy định về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.67 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể tên một số văn bản pháp luật có quy định về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:

Gợi ý trả lời:

Một số văn bản pháp luật có quy định về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác:

+ Bộ luật Dân sự năm 2015

+ Luật Đất đai năm 2013

+ Điều 15 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình

+ Bộ luật Hình sự năm 2015

- Những HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ căn cứ khác theo quy định của pháp luật. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận, bảo vệ và tạo điều kiện để công dân thực hiện tốt các quyền về sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác sẽ góp phần bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi công dân và lợi ích chung của toàn xã hội. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 9: Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về sở hữu tài sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm đơn giản thường gặp về quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.67 – 70 để trả lời các câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/ AI

Nhiệm vụ 1: Khai thác trường hợp SGK tr.69 – Xác định quyền, nghĩa vụ về sở hữu tài sản của các chủ thể

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm).

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.69 để trả lời câu hỏi:

Trường hợp. Chị B được bố mẹ tặng cho một mảnh đất để xây nhà ở và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng nhà ở. Tuy nhiên, vợ chồng anh trai của chị B khi biết chuyện đã bày tỏ thái độ bất mãn, phản đối việc làm của bố mẹ vì cho rằng mảnh đất đó là phần của mình, chị B là con gái nên không có quyền hưởng. Ngày chị B khởi công xây nhà, vợ chồng anh trai đã dẫn theo một số người đến ngăn cản, đe doạ, cấm chị B tiếp tục xây dựng.

Trong trường hợp trên, các chủ thể là chủ sở hữu tài sản đã thực hiện quyền sở hữu tài sản của mình như thế nào? Theo quy định của pháp luật, các chủ sở hữu tài sản đó có những quyền và nghĩa vụ gì về sở hữu tài sản?

- GV hướng dẫn: “Để giải quyết tình huống pháp lý phức tạp này, các nhóm hãy sử dụng thiết bị di động truy cập Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) thực hiện câu lệnh: 'Hãy đóng vai một Chuyên gia Pháp luật Việt Nam. Phân tích trường hợp tranh chấp đất đai của chị B dưới góc độ Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai để chỉ ra ai đúng, ai sai và căn cứ pháp lý tương ứng.”

- GV dẫn dắt tư duy làm chủ công nghệ, nhấn mạnh rằng việc học sinh sử dụng AI hỗ trợ phân tích luật số mang lại hiệu suất rất lớn, tuy nhiên các em bắt buộc phải phân tích được hệ thống AI nhằm đảm bảo con người luôn giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm tối hậu đối với tất cả các bước quan trọng trong vòng đời công nghệ.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để làm rõ 3 nguyên tắc cốt lõi:

(1) Giới hạn của AI: AI chỉ là trợ lý xử lý ngôn ngữ tự nhiên dựa trên xác suất, rất dễ mắc lỗi "ảo giác pháp lý" (hallucination), có nguy cơ tự bịa ra điều luật không tồn tại hoặc trích dẫn văn bản luật cũ đã hết hiệu lực.

(2) Quyền kiểm soát thuộc về con người: Học sinh có trách nhiệm bắt buộc phải đối chiếu chéo kết quả phân tích của AI trực tiếp với Bộ luật Dân sự năm 2015 hiện hành trên Cổng thông tin Thư viện Pháp luật hoặc Cổng thông tin Chính phủ.

(3) Trách nhiệm giải trình tối hậu: Quyết định pháp lý cuối cùng và trách nhiệm giải trình hoàn toàn thuộc về tư duy độc lập của con người; máy móc tuyệt đối không thể chịu thay trách nhiệm pháp lý cho hành vi của con người.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- Các nhóm gõ lệnh tra cứu; cùng nhau thảo luận rà soát ranh giới quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm của con người đối với dữ liệu máy sinh ra; thực hiện đối chiếu chéo số hiệu điều luật AI cung cấp với văn bản Bộ luật Dân sự gốc (NLS [1.1.NC1b]); hiệu chỉnh, loại bỏ triệt để các thông tin lỗi từ AI trước khi hoàn thiện báo cáo nhóm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

1. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về sở hữu tài sản

a. Khai thác trường hợp SGK tr.69 – Xác định quyền, nghĩa vụ về sở hữu tài sản của các chủ thể

- Trong trường hợp trên, bố mẹ chị B đã thực hiện quyền định đoạt tài sản bằng việc tặng mảnh đất của mình cho con gái. Chị B đã thực hiện quyền sử dụng tài sản khi quyết định xây nhà ở trên mảnh đất được bố mẹ tặng.

- Theo quy định của pháp luật, các chủ sở hữu tài sản có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản; có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu tài sản; không được thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

- Minh chứng kiểm soát hệ thống AI: HS bổ sung hộp tuyên bố kiểm soát công nghệ vào phiếu học tập nhóm.

Ví dụ ghi chép của HS: "Để hỗ trợ giải quyết tình huống, nhóm em đã dùng ChatGPT để phân tích tình huống chị B. Tuy nhiên, thấu suốt nguyên tắc con người giữ quyền kiểm soát tối hậu đối với hệ thống AI, nhóm em nhận thấy máy đã trích dẫn nhầm mốc sửa đổi của Luật Đất đai (lỗi ảo giác kĩ thuật AI). Nhóm đã chủ động đối chiếu chéo với Bộ luật Dân sự 2015 gốc trên trang Thư viện Pháp luật để đính chính lại đúng Điều 194 về quyền định đoạt của bố mẹ chị B và bảo vệ quyền sở hữu của chị B trước khi báo cáo lớp."

- [6.2.NC1a]: HS sử dụng Trợ lý ảo AI để phân tích nhanh tình huống pháp lý phức tạp và đối chiếu kết quả.

- [1.1.NC1b]: HS áp dụng kĩ thuật tìm kiếm nâng cao để tra cứu văn bản Bộ luật Dân sự trên các cổng điện tử để xác thực thông tin

- [12.A1.1]: HS phân tích được hệ thống AI hỗ trợ phân tích luật nhằm đảm bảo con người (học sinh) giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm tối hậu đối với tất cả các bước quan trọng trong vòng đời AI; rèn luyện đức tính Trung thực, tự chủ trong học tập kỉ nguyên số.

Nhiệm vụ 2: Khai thác trường hợp SGK tr.69 – Xác định chủ thể vi phạm và hậu quả của hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục khai thác các nội dung và trường hợp trong SGK tr.69 để trả lời câu hỏi:

Theo em, chủ thể nào đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản? Vì sao? Hành vi vi phạm đó có thể gây nên những hậu quả gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, vận dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày câu trả lời.

- GV mời HS nêu quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

b. Khai thác trường hợp SGK tr.69 – Xác định chủ thể vi phạm và hậu quả của hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản

- Vợ chồng anh trai của chị B đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản vì không tôn trọng quyền sở hữu tài sản của bố mẹ và em gái, thực hiện các hành vi cản trở, ngăn cấm em gái thực hiện quyền sử dụng tài sản của mình.

- Hành vi vi phạm của vợ chồng anh trai chị B có thể dẫn đến các hậu quả như: khiến chị B gặp khó khăn trong việc thực hiện quyền sở hữu tài sản hợp pháp của mình, ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lí và tình cảm gia đình; gây rối loạn an ninh trật tự, an toàn xã hội; khiến chủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật;...

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên các quyền sở hữu tài sản của công dân.

+ Nêu quyền và nghĩa vụ công dân về sở hữu tài sản.

- GV trình chiếu cho HS xem video về quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản:

https://www.youtube.com/watch?v=x90LdSGmFok&t=19s&ab_channel=SBLAWTube

https://www.youtube.com/watch?v=X24ORrvqOEk&ab_channel=Truy%E1%BB%81nh%C3%ACnhT%C3%A2yNinh

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, vận dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày câu trả lời.

- GV mời HS nêu quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

c. Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản

- Mọi người có quyền sở hữu tài sản. Quyền sở hữu tài sản bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản theo quy định của pháp luật.

+ Quyền chiếm hữu là quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lí, chi phối trực tiếp tài sản.

+ Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

+ Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản.

- Công dân có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu tài sản; không được thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Hoạt động 2. Tìm hiểu nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm đơn giản thường gặp về nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.71 để trả lời các câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ của công dân về nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động: