GA tích hợp NLS và AI GD Kinh tế pháp luật 12 Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập
Giáo án năng lực số và AI Kinh tế pháp luật 12 Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HỌC TẬP
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập.
Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong học tập.
Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân trong học tập.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế.
Năng lực đặc thù:
Điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập trong một số tình huống đơn giản thường gặp; Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong học tập bằng những hành vi phù hợp.
Phát triển bản thân: Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong học tập.
Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng được các kiến thức về quyền, nghĩa vụ của công dân trong học tập để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống có liên quan trong thực tiễn cuộc sống.
Năng lực số (NLS):
[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để tra cứu văn bản pháp luật (Luật Giáo dục, Hiến pháp) trên các cổng thông tin điện tử chính thống.
[2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số khác nhau để hợp tác nhóm, chia sẻ tài liệu pháp luật.
[6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tóm tắt văn bản luật hoặc gợi ý lộ trình học tập trong hoạt động vận dụng.
[6.2.NC1c]: Đánh giá và giảm thiểu được các rủi ro đạo đức (liêm chính học thuật) khi sử dụng công nghệ/AI trong thi cử, kiểm tra.
Năng lực AI:
12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS phân tích được một hệ thống AI nhằm đảm bảo con người có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với tất cả các bước quan trọng trong vòng đời AI; cụ thể là phân tích vai trò ra đề xuất thông tin của chatbot AI so với quyền kiểm soát tối hậu, năng lực tự lực đối chiếu chéo văn bản Luật Giáo dục của học sinh để đưa ra kết luận chuẩn xác cuối cùng ở Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 4).
12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (HS phân tích được nội hàm của "trách nhiệm công dân trong xã hội AI" như việc sử dụng AI một cách an toàn, trung thực và có đạo đức, tôn trọng bản quyền số và không lạm dụng AI để gian lận hay làm giảm cơ hội tự rèn luyện; cụ thể là thực hành phản tư ranh giới đạo đức số, cam kết liêm chính học thuật và phê phán gay gắt hành vi lạm dụng AI để gian lận thi cử, làm hộ bài tập ở Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 1).
3. Phẩm chất
Có trách nhiệm và trung thực trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, KHBD.
Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point,... (nếu có).
Đường link dẫn đến văn bản Luật Giáo dục 2019, ứng dụng trắc nghiệm (Kahoot/Quizizz).
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
2. Đối với học sinh
SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
Điện thoại thông minh/máy tính bảng có kết nối Internet.
Công cụ AI (ChatGPT/Gemini - nếu có điều kiện).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy kể một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong học tập.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quyền của công dân trong học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.84 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong học tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
+ Công dân có quyền bình đẳng về cơ hội học tập:
- Được học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với bản thân, được học không hạn chế, học thường xuyên, học suốt đời, được tạo điều kiện để phát triển tài năng;
- Được bảo vệ và được tôn trọng trong học tập;
- Được cung cấp đầy đủ các thông tin về việc học tập, rèn luyện được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,...
+ Công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
+ Trong học tập, công dân có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về học tập; tôn trọng quyền học tập của người khác; thực hiện đúng nội quy của các cơ sở giáo dục, đào tạo; tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục;...
- Những HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập sẽ giúp công dân phát triển một cách toàn diện và góp phần nâng cao chất lượng dân số của quốc gia, tạo nên một xã hội văn minh, phát triển. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu quyền của công dân trong học tập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền của công dân trong học tập.
- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền của công dân trong học tập trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền của công dân trong học tập.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.84 – 86 để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về quyền của công dân trong học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền của công dân trong học tập theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||
Nhiệm vụ 1: Khai thác trường hợp 1, 2 SGK tr. 85, 86 – Xác định các quyền học tập của công dân Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm). - GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.84-86 để trả lời câu hỏi:
Em hãy xác định quyền học tập của công dân được đề cập đến trong trường hợp 1 và 2. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Quyền của công dân trong học tập a. Khai thác trường hợp 1, 2 SGK tr. 85, 86 – Xác định các quyền học tập của công dân - Trường hợp 1 đề cập đến: + Quyền bình đẳng về cơ hội học tập (P được các cá nhân, cơ quan, tổ chức động viên, trao học bổng để tiếp tục đi học); + Quyền được học từ thấp đến cao, có quyền học không hạn chế (P học từ tiểu học đến đại học); + Quyền lựa chọn học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với sở thích, năng khiếu, khả năng và điều kiện của mình (P quyết định đăng kí học ngành công nghệ thông tin yêu thích ở trường đại học gần nhà). - Trường hợp 2 đề cập đến quyền học thường xuyên, học suốt đời (ông Đ theo học chương trình đào tạo cử nhân hệ vừa học vừa làm dù tuổi cao sức yếu). | |||
Nhiệm vụ 2: Khai thác trường hợp 3 trong SGK tr. 86 – Xác định việc thực hiện quyền học tập của công dân Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm). - GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.84-86 để trả lời câu hỏi:
Em có nhận xét gì về việc thực hiện quyền học tập của công dân trong trường hợp 3? Nếu là N, em sẽ làm gì để thực hiện quyền học tập của mình? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | b. Khai thác trường hợp 3 trong SGK tr. 86 – Xác định việc thực hiện quyền học tập của công dân - Việc bố mẹ bắt ép N học chuyên ngành tài chính dù N không thích và không phù hợp với năng lực là vi phạm quy định của pháp luật về quyền được lựa chọn ngành, nghề học tập của công dân. - Nếu là N, trong trường hợp này, em nên giải thích để bố mẹ hiểu lí do vì sao mình không muốn lựa chọn học ngành tài chính và chia sẻ nguyện vọng, mong muốn của bản thân để nhờ bố mẹ góp ý, sau đó xem xét lựa chọn một ngành học phù hợp với năng lực bản thân và phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. | |||
Nhiệm vụ 3: Khai thác trường hợp 1, 2, 3 trong SGK tr. 85, 86 – Xác định hậu quả của hành vi vi phạm quyền học tập của công dân Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm). - GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.85-86 để trả lời câu hỏi: Theo em, những hành vi xâm phạm quyền học tập của công dân có thể dẫn tới hậu quả gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | c. Khai thác trường hợp 1, 2, 3 trong SGK tr. 85, 86 – Xác định hậu quả của hành vi vi phạm quyền học tập của công dân Hành vi vi phạm quyền học tập của công dân có thể dẫn tới hậu quả như: - Xâm phạm quyền học tập của công dân; - Khiến công dân khó khăn, mất cơ hội được tiếp cận với những tri thức tiến bộ của xã hội; - Làm gián đoạn quá trình học tập của công dân; - Làm giảm cơ hội phát triển nghề nghiệp của công dân; - Gây bất bình đẳng trong giáo dục; - Ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế – xã hội đất nước; - Người vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật; - ... | |||
Nhiệm vụ 4: Quyền học tập của công dân Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm). - GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức và trả lời câu hỏi: Nêu quyền của công dân trong học tập. - GV yêu cầu thêm: Hãy thử sử dụng một công cụ AI (như ChatGPT/Gemini) để hỏi: 'Quyền bình đẳng về cơ hội học tập được quy định tại điều mấy của Luật Giáo dục 2019?' Sau đó đối chiếu kết quả AI với sách giáo khoa để kiểm chứng. - GV dẫn dắt tư duy làm chủ công nghệ, nhấn mạnh rằng khi sử dụng AI để tra cứu luật, học sinh bắt buộc phải phân tích được hệ thống AI nhằm đảm bảo con người luôn giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm tối hậu đối với tất cả các bước quan trọng. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận để nhận diện rõ 2 khía cạnh cốt lõi: (1) Giới hạn của công nghệ: Chatbot AI hoạt động dựa trên mô hình ngôn ngữ lớn xác suất, mang rủi ro rất cao mắc lỗi "ảo giác pháp lý" (hallucination), có thể tự bịa ra điều luật không có thực hoặc trích dẫn các điều khoản từ văn bản, dự thảo cũ đã hết hiệu lực. (2) Quyền kiểm soát và trách nhiệm tối hậu: Con người giữ quyền kiểm soát quyết định; học sinh có trách nhiệm bắt buộc phải đối chiếu chéo số hiệu điều luật do AI cung cấp trực tiếp với văn bản Luật Giáo dục năm 2019 chính thống trên Cổng thông tin Thư viện Pháp luật hoặc Cổng thông tin Chính phủ. Sự phê duyệt tri thức và phán quyết cuối cùng phải luôn xuất phát từ tư duy độc lập của con người. - GV trình chiếu cho HS xem video về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân: https://www.youtube.com/watch?v=Qb0NNU4K_PU&ab_channel=C%C3%B9ngB%E1%BA%A1n%C4%90%E1%BB%8DcS%C3%A1ch Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - HS thực hành gõ prompt tra cứu; thảo luận sâu sắc để rà soát ranh giới quyền kiểm soát của con người đối với dữ liệu máy sinh ra; tiến hành đối chiếu chéo kết quả của chatbot trực tiếp với bản Luật Giáo dục gốc; tự tay đính chính các lỗi sai lệch từ AI trước khi trình bày sản phẩm nhóm lên Padlet. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt nội dung kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | c. Quyền học tập của công dân Công dân có quyền bình đẳng về cơ hội học tập; được học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với bản thân; được học không hạn chế, học thường xuyên, học suốt đời; được tạo điều kiện để phát triển tài năng; được bảo vệ và được tôn trọng trong học tập; được cung cấp đầy đủ các thông tin về việc học tập, rèn luyện; được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;... Kết quả tra cứu bổ trợ: Luật Giáo dục năm 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) Điều 83. Quyền của người học (trích) 2. Được tôn trọng; bình đẳng về cơ hội giáo dục và học tập; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình. - Minh chứng kiểm soát hệ thống AI: HS bổ sung hộp tuyên cáo kiểm duyệt công nghệ vào phiếu học tập. Ví dụ ghi chép của HS: "Để tìm kiếm nhanh cơ sở pháp lý của quyền bình đẳng học tập, nhóm em đã dùng ChatGPT tra cứu. Máy trả lời điều khoản này nằm ở Điều 84 Luật Giáo dục 2019. Thấu suốt nguyên tắc con người giữ quyền kiểm soát tối hậu đối với hệ thống AI, nhóm em đã chủ động đối chiếu chéo với văn bản Luật Giáo dục gốc trên trang Thư viện Pháp luật và phát hiện máy bị lỗi ảo giác dữ liệu (thực tế quy định này nằm ở Điều 83 mới chính xác). Nhóm đã hiệu chỉnh lại đúng thông tin chuẩn mực của Nhà nước trước khi nộp bài." | [6.2.NC1a]: Sử dụng công cụ AI trên điện thoại để tra cứu và hỗ trợ giải quyết vấn đề tìm kiếm điều luật cụ thể trong thời gian ngắn. [12.A1.1]: HS phân tích được hệ thống AI hỗ trợ tra cứu luật nhằm đảm bảo con người (học sinh) giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm tối hậu đối với tất cả các bước quan trọng trong vòng đời AI; rèn luyện đức tính Trung thực, tự chủ trong kỉ nguyên số. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu về nghĩa vụ của công dân trong học tập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về nghĩa vụ của công dân trong học tập.
- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm nghĩa vụ của công dân trong học tập trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm nghĩa vụ của công dân trong học tập.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.86 – 87 để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về nghĩa vụ của công dân trong học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền của công dân trong học tập theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Giáo án word kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn KTPL 12 kết nối tri thức
- Đề thi kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Kinh tế pháp luật 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn