GA tích hợp NLS và AI GD Kinh tế pháp luật 12 Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế

Giáo án năng lực số và AI Kinh tế pháp luật 12 Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 16: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC

THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

(6 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được nội dung cơ bản của Công pháp quốc tế về nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.

  • Phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế đơn giản liên quan đến các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế.

Năng lực đặc thù:

  • Điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi phù hợp với các nguyên tắc của các nước và các doanh nhân; phê phán những biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế liên quan đến các nguyên tắc cơ bản của WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.

  • Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và tham gia tuyên truyền về nội dung cơ bản của các nguyên tắc, cổ vũ, ủng hộ các tổ chức, cá nhân thực hiệ đúng, chính xác các nguyên tắc trong các hoạt động thương mại quốc tế.

Năng lực số (NLS):

  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini, ChatGPT) để tìm kiếm, phân tích và trích xuất các điều khoản, nguyên tắc pháp lí phức tạp của WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.

  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI khi cung cấp thông tin pháp luật quốc tế bằng cách đối chiếu với các cổng thông tin chính thức (WTO, Bộ Công Thương).

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được các văn bản, hiệp định thương mại từ môi trường số.

  • [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số khác nhau (Padlet, Google Docs) cho quá trình hợp tác, đồng sáng tạo kiến thức nhóm.

  • [5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết nhu cầu tương tác và kiểm tra đánh giá trực tuyến.

  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (Infographic, bài viết blog) để trình bày báo cáo tuyên truyền.

  • [2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp để phục vụ mục đích tuyên truyền.

Năng lực AI:

  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS phân tích được một hệ thống AI nhằm đảm bảo con người có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với tất cả các bước quan trọng trong vòng đời AI; cụ thể là phân tích được vai trò kiểm soát của con người khi tương tác với chatbot AI: HS làm chủ quy trình (vòng đời) sử dụng AI bằng cách kiểm soát chặt chẽ thông tin nạp vào (prompt) và thẩm định nghiêm ngặt kết quả đầu ra (fact-check), không để AI "dẫn dắt" mà giữ quyền phán quyết tối hậu trước lỗi ảo giác kĩ thuật để giải thích khái niệm thương mại phức tạp ở Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 2).

  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (HS phân tích được nội hàm của “trách nhiệm công dân trong xã hội AI”: sử dụng AI một cách an toàn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng quyền riêng tư và dữ liệu của người khác; không sử dụng AI để lan truyền thông tin sai lệch, gian lận hay gây hại; đóng góp vào việc xây dựng môi trường số tích cực, công bằng và nhân văn; cụ thể là ý thức chủ động kiểm chứng chéo thông tin để loại bỏ ảo giác dữ liệu ngoại giao, thực hành liêm chính học thuật và tự giác dán nhãn tuyên bố minh bạch công nghệ trên sản phẩm truyền thông ở Hoạt động Vận dụng).

3. Phẩm chất

  • Có trách nhiệm trong việc tham gia cổ vũ các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm, đầy đủ các nguyên tắc của WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, KHBD.

  • Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.

  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).

  • Các nền tảng số hỗ trợ dạy học: Padlet, Quizizz/Kahoot. Tài khoản Trợ lý ảo AI (Gemini, ChatGPT).

  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh

  • SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.

  • Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

  • Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Tablet, Laptop).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.125 về Tổ chức Thương mại Thế giới WTO.

- GV dẫn dắt vào bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về Tổ chức Thương mại Thế giới WTO.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.125 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cho biết Việt Nam gia nhập WTO năm nào. Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về lợi ích của Việt Nam khi gia nhập WTO.

- GV yêu cầu HS xem đoạn video clip dưới đây để hiểu rõ hơn về lợi ích của Việt Nam khi gia nhập WTO.

https://www.youtube.com/watch?v=Jx65ijP3i6w

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:

Gợi ý trả lời:

+ Ngày 07/11/2016, lễ kết nạp Việt Nam gia nhập WTO được tổ chức tại trụ sở WTO ở Geneva, Thuỵ Sĩ. Sau đó, kể từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất thế giới này.

+ Những lợi ích của Việt Nam khi gia nhập WTO là:

  • Góp phần đổi mới tư duy chính sách, hoàn thiện chuẩn mực quản lí nhà nước.

  • Đến năm 2020 Việt nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện.

  • Có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ.

  • Kinh tế có khởi sắc lớn, kim ngạch xuất khẩu nhảy vọt, trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài, ngành nông nghiệp tăng trưởng theo hướng hiện đại và nâng cao giá trị.

  • Đội ngũ doanh nghiệp tăng và có chất lượng, có thêm nhiều tỉ phú USD.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Tổ chức WTO được thành lập ngày 01 – 01 – 1995, có trụ sở tại Giơnevơ (Thuỵ Sỹ) với trên 160 nước thành viên, có chức năng quản lí việc thực hiện các hiệp định thương mại của WTO, tạo khuôn khổ thể chế cho các vòng đàm phán thương mại, giải quyết tranh chấp, giám sát các chính sách thương mại của các nước thành viên, hỗ trợ kĩ thuật và đào tạo cho các nước đang phát triển, hợp tác với các tổ chức quốc tế khác,... với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch. Các nguyên tắc của WTO và của hợp đồng thương mại quốc tế tạo điều kiện để các nhà sản xuất hàng hoá, nhà cung cấp dịch vụ, nhà xuất khẩu và nhập khẩu,... tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời cũng là cơ sở pháp lí giúp cho việc giải quyết tranh chấp, những bất đồng dễ dàng hơn. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay – Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhận biết được những nội dung cơ bản của các nguyên tắc cơ bản của WTO.

- Xác định được hoạt động phù hợp hay không phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của WTO.

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.125 – 130 để trả lời các câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về các nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.127 và trả lời câu hỏi:

1. Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử bao gồm những nội dung cơ bản gì?

2. Nước G và nước S, nước V trong các trường hợp trên có tuân thủ đúng nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử hay không? Vì sao?

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:

+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời câu hỏi:

Trường hợp 1. Nước G và nước S đều là thành viên của WTO. Hai nước này đã đàm phán với nhau và đồng ý mức thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng thịt bò trao đổi giữa hai nước là 10%, nhưng lại quy định mức thuế quan nhập khẩu 12% cũng với mặt hàng trên đến từ các nước thành viên khác của WTO.

+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời câu hỏi:

Trường hợp 2. Kể từ khi trở thành thành viên của WTO, nước V đã từng bước xoá bỏ tất cả những biện pháp theo cam kết mà trước đây nước V áp dụng để bảo hộ đối với hàng hoá và dịch vụ của nước mình, hạn chế việc xâm nhập của hàng hoá, dịch vụ tương tự của nước ngoài.

- GV yêu cầu các nhóm thiết lập không gian làm việc chung (Google Docs) để các thành viên cùng truy cập, gõ câu trả lời và đồng sáng tạo nội dung phân tích tình huống theo thời gian thực.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

1. Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử thể hiện qua hai chế độ pháp lí là đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia. Quy chế tối huệ quốc (đối xử bình đẳng với các nước khác); quy chế đối xử quốc gia (đối xử bình đẳng giữa sản phẩm của nước ngoài với sản phẩm trong nước).

2.

+ Trường hợp 1: Nước G và nước S đã không tuân thủ đúng nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử. Bởi quy chế tối huệ quốc quy định: Các nước thành viên của WTO không được phân biệt đối xử với các đối tác thương mại của mình, nghĩa là nếu một nước thành viên trao cho một nước thành viên khác một đặc quyền thương mại nào đó (đối với hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu; việc xác lập, bảo hộ và thực thi các quyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi ích có được từ các quyền đó của tổ chức, cá nhân của các nước thành viên) thì cũng phải đối xử tương tự như vậy với tất cả các thành viên còn lại của WTO ngay lập tức và không điều kiện (trừ những trường hợp được miễn).

+ Trường hợp 2: Nước V đã tuân thủ đúng nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử. Bởi theo chế độ đối xử quốc gia thì nước thành viên sẽ dành cho sản phẩm tương tự, dịch vụ tương tự, nhà cung cấp tương tự của các nước thành viên khác của WTO những ưu đãi không kém hơn so với ưu đãi mà nước đó đang và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước mình.

BÀI 16: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC Việc nước V xoá bỏ những biện pháp bảo hộ đối với hàng hoá và dịch vụ của nước mình, tạo điều kiện cho hàng hoá và dịch vụ của các nước thành viên khác của WTO vào nước mình được hưởng các quy chế như của nước mình là phù hợp.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt nội dung kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

1. Nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới

a. Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử

Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử thể hiện qua hai chế độ pháp lí là đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia.

- Theo chế độ đối xử tối huệ quốc, nếu một nước thành viên WTO dành cho một nước thành viên khác các ưu đãi về hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ thì nước này cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác.

+ Theo chế độ đối xử quốc gia, các nước thành viên WTO phải dành những ưu đãi về hàng hoá, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ cho các nước thành viên khác không kém thuận lợi hơn so với sản phẩm cùng loại trong nước mình.

[2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ/công nghệ số cho quá trình hợp tác.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguyên tắc mở cửa thị trường (tự do hoá thương mại từng bước và bằng con đường đàm phán)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.127 - 128 và trả lời câu hỏi:

1. Em hãy nêu nội dung cơ bản của nguyên tắc mở cửa thị trường của WTO.

2. Việc làm của Việt Nam và của nước M trong các trường hợp trên có phù hợp với nguyên tắc tự do hoá thương mại không? Vì sao?

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:

+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời câu hỏi:

Trường hợp 1. Từ khi là thành viên của WTO, Việt Nam đã tạo điều kiện cho hàng hoá của các nước thành viên WTO được nhập khẩu với số lượng không hạn chế vào thị trường Việt Nam.

+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời câu hỏi:

Trường hợp 2. Để hạn chế số lượng cá da trơn nhập khẩu, nước M đã đánh thuế nhập khẩu đối với mặt hàng này của nước V ở mức cao nhất có thể là 30% (hai nước M và V đều là thành viên của WTO).

- Với các thuật ngữ phức tạp (như "Hàng rào phi thuế quan", "Thuế quan ràng buộc"), GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Gemini) nhập prompt: "Hãy giải thích khái niệm [Hàng rào phi thuế quan trong WTO] bằng ngôn ngữ dễ hiểu kèm theo ví dụ thực tế cho học sinh cấp 3".

- GV yêu cầu HS thực hiện đánh giá độ chính xác của thông tin do AI cung cấp bằng cách đối chiếu chéo (fact-check) với nội dung SGK hoặc trang web của Bộ Công Thương trước khi đưa vào báo cáo nhóm để tránh "ảo giác AI" trong pháp lý thương mại.

- GV dẫn dắt tư duy làm chủ công nghệ, nhấn mạnh rằng khi học sinh sử dụng AI hỗ trợ phân tích định ước quốc tế, các em bắt buộc phải phân tích được hệ thống AI nhằm đảm bảo con người luôn giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm tối hậu đối với tất cả các bước quan trọng trong vòng đời công nghệ.

- GV yêu cầu các nhóm làm rõ 2 khâu cốt lõi trong quá trình vận hành hệ thống:

(1) Kiểm soát dữ liệu đầu vào: AI hoạt động hoàn toàn phụ thuộc vào câu lệnh (prompt) do con người cung cấp. Nếu người dùng thiết kế câu lệnh sai lệch hoặc đưa ra bối cảnh không rõ ràng, AI sẽ kết xuất thông tin sai. Do đó, con người bắt buộc phải làm chủ và kiểm soát chặt chẽ khâu thiết kế câu lệnh đầu vào.

(2) Kiểm duyệt dữ liệu đầu ra: Chatbot thường gặp lỗi ảo giác kỹ thuật (hallucination), có nguy cơ tự bịa ra điều khoản hoặc trích dẫn các quy định thương mại cũ đã hết hiệu lực. Học sinh bắt buộc phải đối chiếu chéo kết quả của máy trực tiếp với văn bản gốc của WTO hoặc các hiệp định thương mại chính thống trên Cổng thông tin của Bộ Công Thương để xác thực, tuyệt đối không tin tưởng mù quáng vào phản hồi của máy.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- Các nhóm thực hành soạn prompt tra cứu trên máy; thảo luận mổ xẻ ranh giới quyền kiểm soát của con người đối với dữ liệu máy sinh ra; tiến hành đối chiếu chéo thông tin của máy với trang chính thức của Bộ Công Thương để phát hiện lỗi dịch thuật hoặc ảo giác dữ liệu; đính chính các lỗi sai lệch từ AI trước khi đưa vào Google Docs dùng chung.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

1. Nội dung của nguyên tắc mở cửa thị trường:

+ Các nước thành viên WTO phải cam kết xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế như cấm áp dụng biện pháp hạn chế về số lượng; giảm và tiến tới xoá bỏ hàng rào thuế quan; xoá bỏ hàng rào phi thuế quan.

+ Các nước chỉ có thể hạn chế sản phẩm của các nước khác thông qua thuế quan hoặc các khoản thu khác mà không được cấm hay hạn chế (trừ những trường hợp thật cần thiết mang tính chất tạm thời) việc xuất hay nhập khẩu các sản phẩm của nước mình hay của các nước khác thuộc WTO.

+ Việc tự do hoá thương mại được tiến hành bằng con đường đàm phán.

2.

+ Trường hợp 1: Việc làm của Việt Nam trong trường hợp 1 là phù hợp với nguyên tắc mở cửa thị trường, vì nguyên tắc này quy định các nước thành viên WTO phải cam kết xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế như: cấm áp dụng biện pháp hạn chế về số lượng; giảm và tiến tới xoá bỏ hàng rào phi thuế quan nên việc Việt Nam đã cam kết từng bước và tiến tới xoá bỏ các biện pháp hạn chế nhập khẩu, tạo điều kiện cho hàng hoá của các nước thành viên WTO được nhập khẩu với số lượng không hạn chế vào thị trường Việt Nam là phù hợp.

+ Trường hợp 2: Việc nước M đã đánh thuế nhập khẩu đối với mặt hàng cá da trơn của nước V ở mức cao nhất có thể là 30% nhằm hạn chế nhập khẩu số lượng mặt hàng này vào nước mình là phù hợp với nguyên tắc mở cửa thị trường. Vì các nước chỉ có thể hạn chế sản phẩm của các nước khác thông qua thuế quan hoặc các khoản thu khác mà không được cấm hay hạn chế (trừ những trường hợp thật cần thiết và mang tính chất tạm thời) việc xuất hay nhập khẩu các sản phẩm của nước mình hay của các nước khác thuộc WTO.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt nội dung kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

b. Nguyên tắc mở cửa thị trường (tự do hoá thương mại từng bước và bằng con đường đàm phán)

Nguyên tắc mở cửa thị trường (tự do hoá thương mại từng bước và bằng con đường đàm phán) yêu cầu các nước thành viên WTO phải từng bước mở cửa thị trường, xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế để các hoạt động thương mại được tự do hơn.

- Minh chứng kiểm soát hệ thống AI: HS bổ sung hộp tuyên bố kiểm duyệt công nghệ vào bài thảo luận nhóm.

Ví dụ ghi chép của HS: "Để hỗ trợ giải thích khái niệm 'hàng rào phi thuế quan', nhóm em đã sử dụng ChatGPT. Tuy nhiên, thấu suốt nguyên lý con người giữ quyền kiểm soát tối hậu đối với hệ thống AI, nhóm đã rà soát và nhận thấy máy đã nhầm lẫn khi liệt kê một số biện pháp kiểm dịch động thực vật của Hiệp định SPS thành rào cản cấm nhập khẩu (lỗi ảo giác kĩ thuật AI). Nhóm đã chủ động đối chiếu chéo trực tiếp với văn bản Hiệp định SPS gốc trên trang điện tử của Bộ Công Thương để hiệu chỉnh lại đúng định nghĩa pháp lý trước khi báo cáo lớp."

- [6.2.NC1a]: Phát triển các ứng dụng AI để giải quyết vấn đề.

- [6.3.NC1a]: Đánh giá và lọc được thôn tin từ các nguồn được tạo ra/xử lí bằng AI.

- [12.A1.1]: HS phân tích được hệ thống AI hỗ trợ học tập nhằm đảm bảo con người (học sinh) giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm tối hậu đối với tất cả các bước quan trọng trong vòng đời AI; rèn luyện đức tính Trung thực, tự chủ và nâng cao phẩm chất Trách nhiệm.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nguyên tắc thương mại công bằng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.128 và trả lời câu hỏi:

1. Nguyên tắc thương mại công bằng mà WTO đã đưa ra đề cập đến những nội dung cơ bản gì?

2. Việc làm của nước V, nước M trong các trường hợp trên có phù hợp với nguyên tắc thương mại công bằng của WTO không? Vì sao?

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:

+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời câu hỏi:

Trường hợp 1. Nước V (thành viên của WTO) đã tính đủ, tính đúng giá thành sản xuất, chế biến, vận chuyển và các phụ thu khác vào giá thành của sản phẩm gạo chất lượng cao để bán cho nước B (cũng là thành viên của WTO) với giá bán cao hơn giá trị thông thường.

+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời câu hỏi:

Trường hợp 2. Nước M đã không dưới một lần xem xét các đơn kiện của các doanh nghiệp trong nước khi họ cho rằng mặt hàng tôm đông lạnh của nước P, nước A đã bán phá giá ở thị trường nước M, cạnh tranh không công bằng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

1.

+ Nguyên tắc thương mại công bằng được quy định trong Phụ lục 1A Các hiệp định đa phương về thương mại hàng hoá của Hiệp định Marrakesh thành lập WTO năm 1995, trong đó quy định thương mại công bằng là thương mại quốc tế được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau giữa các thành viên của WTO.

+ Hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh như bán phá giá (bán với giá thấp hơn giá trị thông thường của sản phẩm), trợ cấp của Chính phủ dành cho hàng xuất khẩu,... nhằm mục đích chiếm thị phần.

+ Lưu ý: Giá trị thông thường là giá bán có lãi của sản phẩm tương tự được bán với số lượng thích đáng trên thị trường nội địa tới người tiêu dùng độc lập.

+ Có lãi là giá bán trung bình cao hơn chi phí đơn vị sản phẩm.

2.

+ Trường hợp 1: Việc làm của nước V là phù hợp với nguyên tắc thương mại công bằng của WTO. Vì theo nguyên tắc thương mại công bằng, thương mại quốc tế phải được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau giữa các thành viên của WTO, hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh như bán phá giá, thực hiện trợ cấp của Chính phủ dành cho hàng xuất khẩu,... nhằm mục đích chiếm thị phần. Nước V đã tính đủ, tính đúng giá thành sản xuất, chế biến, vận chuyển và các khoản phụ thu khác vào giá thành của sản phẩm gạo chất lượng cao để bán cho nước B là hoàn toàn phù hợp.

+ Trường hợp 2: Việc làm của nước M là phù hợp với nguyên tắc thương mại công bằng của WTO. Bởi theo nguyên tắc thương mại công bằng được quy định trong Phụ lục 1A Các hiệp định đa phương về thương mại hàng hoá của Hiệp định Marrakesh thành lập WTO năm 1995, trong đó quy định thương mại công bằng là thương mại quốc tế được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau giữa các thành viên của WTO, hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh như bán phá giá (bán với giá thấp hơn giá thành sản phẩm), trợ cấp của Chính phủ dành cho hàng xuất khẩu,... nhằm mục đích chiếm thị phần.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt nội dung kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

c. Nguyên tắc thương mại công bằng

- Nguyên tắc thương mại công bằng cho phép các nước thành viên WTO được tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau, thúc đẩy cạnh tranh tự do, công bằng, hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh (trợ giá, bán phá giá, cấm vận, hạn ngạch) nhằm mục đích chiếm thị phần.

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nguyên tắc minh bạch

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.129 và trả lời câu hỏi:

1. Nguyên tắc minh bạch của WTO đề cập tới những nội dung cơ bản gì?

2. Để bảo đảm nguyên tắc minh bạch trong thương mại quốc tế, các nước thành viên của WTO phải làm gì?

3. Việt Nam và nước Q trong các trường hợp trên có thực hiện đúng nguyên tắc minh bạch của WTO không? Vì sao?

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:

+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời câu hỏi:

Trường hợp 1. Việt Nam là thành viên của WTO nên hằng năm đều thực hiện việc thông báo cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO và cho các thành viên khác những biện pháp mà nước mình áp dụng có ảnh hưởng đến việc thực hiện hiệp định thương mại quốc tế đã được Việt Nam kí kết.

+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời câu hỏi:

Trường hợp 2. Nước Q (thành viên của WTO) ban hành Luật Quản lí ngoại thương và cho rằng luật này chỉ liên quan đến hoạt động ngoại thương của nước mình nên đã không thông báo cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

1. Nguyên tắc minh bạch được quy định tại các Điều 3 GATS, Điều 63 TRIPS, trong đó quy định, để tránh sự tuỳ tiện và có thể dự đoán được trước đòi hỏi, các nước thành viên phải thông báo, trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO.

2. Để bảo đảm nguyên tắc minh bạch trong thương mại quốc tế, các nước thành viên của WTO phải thông báo và trả lời chính xác, kịp thời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO.

3.

+ Trường hợp 1: Việt Nam đã thực hiện đúng nguyên tắc minh bạch của WTO. Vì theo nguyên tắc minh bạch thì các nước thành viên phải thông báo, trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO để tránh sự tuỳ tiện và có thể dự đoán được trước.

+ Trường hợp 2: Nước Q đã không thực hiện đúng nguyên tắc minh bạch của WTO, vì nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các nước thành viên phải thông báo, trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO, nhưng nước Q ban hành Luật Quản lí ngoại thương mà không thông báo cho các cơ quan giám sát và việc ban hành luật này sẽ có ảnh hưởng đến việc thực thi các hiệp định thương mại mà họ đã kí kết.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt nội dung kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

d. Nguyên tắc minh bạch

Nguyên tắc minh bạch yêu cầu các nước thành viên phải thông báo, trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO.

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển

- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK tr.130 và trả lời câu hỏi:

1. WTO dành cho các nước đang phát triển những ưu đãi cơ bản gì?

2. Ở thông tin trên, việc Việt Nam được các chuyên gia của WTO giúp đỡ để hoàn thiện hệ thống pháp luật có phù hợp với nguyên tắc của WTO không? Vì sao?

Thông tin. Việt Nam khi tham gia WTO đã được các chuyên gia của WTO hỗ trợ rất nhiều để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với yêu cầu của WTO.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

1. Các nước đang và chậm phát triển có thể được hưởng một số ưu đãi (như thời gian để thực hiện các cam kết dài hơn; được đối xử ưu ái hơn so với các nước phát triển...); được miễn thực hiện nghĩa vụ trong một thời gian nhất định, được trợ giúp về kĩ thuật, được hỗ trợ pháp lí từ phía Ban thư kí, được tham dự các khoá đào tạo về thương mại,...

2.

+ Ở thông tin trên, việc Việt Nam được giúp đỡ để hoàn thiện hệ thống pháp luật là phù hợp với nguyên tắc của WTO dành cho các nước đang phát triển.

+ Vì Việt Nam là một nước đang phát triển và trong các hiệp định của WTO có nhiều điều khoản dành cho các nước đang và chậm phát triển một số quyền ưu đãi đặc biệt hoặc quyền được đối xử nương nhẹ hơn (đối xử đặc biệt và đối xử ưu đãi).

+ Các nước đang và chậm phát triển có thể được hưởng một số ưu đãi (như thời gian để thực hiện các cam kết dài hơn; được đối xử ưu ái hơn so với các nước phát triển...); được miễn thực hiện nghĩa vụ trong một thời gian nhất định, được trợ giúp về kĩ thuật, được hỗ trợ pháp lí từ phía Ban thư kí, được tham dự các khoá đào tạo về thương mại... để khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế đối với các nước đang và chậm phát triển.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt nội dung kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

e. Nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển

Nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển cho phép các nước đang và chậm phát triển được hưởng một số quyền ưu đãi đặc biệt hoặc quyền được đối xử nương nhẹ hơn trong các hoạt động thương mại quốc tế.

Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhận biết được những nội dung cơ bản của các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế.

- Xác định được hoạt động phù hợp hay không phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế.

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.130 – 134 để trả lời các câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động: