GA tích hợp NLS - AI Toán 12 Bài tập cuối chương III

Giáo án năng lực số và AI Toán 12 Bài tập cuối chương III được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Tính được khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm.
  • Hiểu được ý nghĩa, vai trò của khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn trong việc đo mức độ phân tán.

2. Năng lực 

Năng lực chung

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích, lập luận để nêu được vai trò, ý nghĩa của khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn trong mẫu việc đo mức độ phân tán.
  • Năng lực mô hình hóa toán học: Lập được bảng tần số ghép nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Tính được khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm.
  • Năng lực giao tiếp toán học: Đọc được bảng tần số ghép nhóm.
  • Năng lực sử dụng công cụ học toán: Sử dụng được máy tính cầm tay.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.\

Năng lực AI:

  • 12.C3.2: Một số hệ thống AI thử nghiệm (Thử nghiệm công cụ AI trong việc hệ thống hóa kiến thức và kiểm tra các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm).
  • 12.C4.1: Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI (Tổ chức, kiểm tra và điều chỉnh dữ liệu đầu vào trước khi sử dụng AI để phân tích mẫu số liệu ghép nhóm).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 12, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
  • HS: SGK, SBT Toán 12, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức đã học

a) Mục tiêu: Hệ thống lại lý thuyết về các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm

b) Nội dung: Hệ thống hóa lại kiến thức trong chương III

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, HS hoạt động nhóm, sử dụng phần mềm (MindMeister, Draw.io, Canva, …) vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp lại toàn bộ lý thuyết chương III.

- GV yêu cầu HS thử nghiệm công cụ AI để tạo bảng so sánh khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn theo các tiêu chí: công thức, ý nghĩa, ưu điểm và hạn chế. HS đối chiếu sản phẩm AI với sơ đồ tư duy của nhóm và chỉ ra nội dung chưa chính xác hoặc còn thiếu.

+ Sau đó, GV chỉ định một số HS bất kì lên bảng trình bày về các kiến thức đã củng cố được.

+ HS dưới lớp nhận xét và GV bổ sung.

- GV tạo các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK trên Quizizz để HS ôn tập lại kiến thức đã học trong chương III.

+ GV lần lượt gọi các HS trả lời đáp án từ câu 3.9 đến 3.13.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý lắng nghe, tiếp nhận kiến thức, hoành thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quá lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Củng cố kiến thức

- Sơ đồ tư duy được để trong phần ghi chú bên dưới.

- Đáp án phần trắc nghiệm:

3.9. C

3.10. C

3.11. C

3.12. B

3.13. A

   

   

   

   

   

   

   

- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc (sơ đồ tư duy).

- 5.2.NC1b: Sử dụng phần mềm trực tuyến để vẽ sơ đồ tư duy.

- 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online, vẽ sơ đồ) trong lớp học.

- 12.C3.2 – Thử nghiệm và đánh giá khả năng hệ thống hóa kiến thức thống kê của công cụ AI.

 

kenhhoctap

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học để làm bài tập 3.14 (SGK – tr.86).

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3.15, 3.16, 3.17 (SGK – tr.86).

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 3.15, 3.16, 3.17 (SGK – tr.86).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Bài tập, đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kến.

Gợi ý đáp án:

3.15

a)

Ta có bảng sau:

Tiền lãi[5, 10)[10; 15)[15; 20)[20; 25)[25; 30)
Giá trị đại diện7,512,517,522,527,5
Số nhà đầu tư vào lĩnh vực A25864
Số nhà đầu tư vào lĩnh vực B84256

Tiền lãi trung bình của các nhà đầu tư ở lĩnh vực A và B tương ứng là:

kenhhoctap

kenhhoctap

Như vậy, đầu tư vào lĩnh vực A mang số tiền lãi trung bình cao hơn.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của HS hay mắc phải.

[5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.