GA tích hợp NLS và AI HĐTNHN 12 Chủ đề 10 Tuần 1
Giáo án năng lực số và AI Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 Chủ đề 10 Tuần 1 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 10
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được cách thức chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai.
- Tìm hiểu về tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp, tham gia và hoà nhập với lực lượng lao động xã hội.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực định hướng nghề nghiệp: đưa ra quyết định lựa chọn ngành học, trường học, chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân và chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc hoặc học tập tương lai và tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp, sẵn sàng tham gia và hoà nhập với lực lượng lao động xã hội.
Năng lực số (NLS):
- [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Sử dụng từ khóa nâng cao để trích xuất dữ liệu thực tế về môi trường học tập/làm việc).
- [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng trắng kỹ thuật số dùng chung như Padlet/Miro để chia sẻ thông tin).
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Số hóa sơ đồ tư duy và bài tập trắc nghiệm).
Năng lực AI:
- 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI thông qua việc xây dựng các câu lệnh prompt bối cảnh phức hợp và phân vai "phụ huynh khó tính/chuyên gia hướng nghiệp" để AI hỗ trợ mô phỏng đối luyện tâm lý hiệu quả trong Hoạt động 4 - Bước 1)
- 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích được vai trò hỗ trợ của AI và quyền quyết định tối cao của con người trong quá trình lập kế hoạch thích ứng; nhận thức rõ trách nhiệm giải trình cuối cùng luôn thuộc về con người chứ không thể phó mặc tương lai hay các mối quan hệ gia đình cho thuật toán ở Hoạt động 4 - Bước 1)
- 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức về an toàn thông tin và đạo đức số; tự giác bảo vệ dữ liệu riêng tư bằng cách không chia sẻ các thông tin cá nhân/tài chính nhạy cảm của gia đình lên chatbot AI, đồng thời cam kết bảo vệ liêm chính học thuật số, không lạm dụng AI tạo sinh để ngụy tạo kịch bản rèn luyện ở Hoạt động 4 - Bước 1)
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm: quyết định chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của bản thân, các hoạt động thực hiện việc học tập, rèn luyện để chuẩn bị tâm thế bước vào nghề nghiệp và thể hiện đam mê theo đuổi nghề nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Các thông tin về nghề nghiệp, ngành học, cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp liên quan đến việc chọn ngành, chọn nghề, chọn trường của HS.
- Các tình huống về chuẩn bị tâm lí thích ứng, tâm thế sẵn sàng, thể hiện bản lĩnh thực hiện đam mê theo đuổi nghề yêu thích.
- Các ví dụ minh họa về quyết định chọn ngành, chọn nghề, chọn trường.
- Ví dụ về những biểu hiện đam mê và bản lĩnh theo đuổi đam mê nghề yêu thích trong thực tế.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet, tài khoản các nền tảng tương tác số (Quizizz/Kahoot, Padlet).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Nhớ lại các trường hợp, câu chuyện về chuẩn bị tâm lí thích ứng, tâm thế sẵn sàng, thể hiện bản lĩnh thực hiện đam mê theo đuổi nghề yêu thích.
- Nhớ lại các kết quả tham vấn, ý kiến về quyết định chọn ngành, chọn nghề, chọn trường.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
- Thiết bị thông minh cá nhân (Điện thoại/Laptop/Tablet) có kết nối mạng và cài đặt/truy cập các công cụ số (Trình duyệt web, ứng dụng AI như ChatGPT/Gemini/Copilot, Canva, Xmind).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; tạo tâm thế cho HS trước khi bước vào các hoạt động
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ngành nghề tương lai”.
c. Sản phẩm: HS chơi trò chơi “Ngành nghề tương lai”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV ổn định lớp và tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ngành nghề tương lai”.
- GV chia lớp thành 4-5 nhóm nhỏ (mỗi nhóm khoảng 5-6 học sinh).
- GV nêu luật chơi:
+ Mỗi nhóm sẽ được phát một tờ giấy lớn hoặc bảng nhỏ.
+ Giáo viên yêu cầu các nhóm liệt kê nhanh trong vòng 2 phút: “Nêu những yếu tố cần thiết để có thể thành công trong môi trường làm việc khi chọn nghề yêu thích”.
+ Sau khi hết thời gian, từng nhóm sẽ chọn ra 2 yếu tố quan trọng nhất và trình bày ngắn gọn lý do họ chọn các yếu tố đó.
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của trò chơi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ 2 yếu tố quan trọng nhất để có thể thành công trong môi trường làm việc khi chọn nghề yêu thích và trình bày ngắn gọn lý do họ chọn các yếu tố đó.
Các yếu tố có thể bao gồm: kỹ năng giao tiếp, quản lý thời gian, tinh thần trách nhiệm, khả năng làm việc nhóm, tự tin, kiên nhẫn, học hỏi, sáng tạo,...
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi sự tham gia tích cực của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: HS cần rèn luyện những năng lực và phẩm chất, có tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp, sẵn sàng tham gia và hòa nhập với lực lượng lao động xã hội. Để tìm hiểu cách thức chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Chủ đề 10 – Tuần 1 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 1, 2).
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1. Tìm hiểu cách thức chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những việc cần làm để chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thức chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai theo các nội dung:
- Phân tích cách chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai của các bạn trong những trường hợp cụ thể.
- Chia sẻ về những trường hợp chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai mà em biết.
- Thảo luận về những việc học sinh cần làm để chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường học tập và làm việc tương lai.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách thức chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||
Nhiệm vụ 1: Phân tích cách chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai của các bạn trong những trường hợp cụ thể Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ). - GV yêu cầu HS đọc trường hợp 1, 2 trong SGK tr.85 để thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: Phân tích cách chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai của các bạn trong những trường hợp dưới đây: + Nhóm 1, 3:
+ Nhóm 2, 4:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc trường hợp, phân tích và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trường hợp. - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp các ý kiến về cách thức chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai trong trường hợp. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Tìm hiểu cách thức chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai 1.1. Phân tích cách chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai của các bạn trong những trường hợp cụ thể - Cách thức chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập của bạn Nhật Linh (trường hợp 1): + Tìm hiểu thông tin về trường, ngành học, cụ thể là yêu cầu về học lực, phẩm chất để đáp ứng yêu cầu của ngành học, nghề nghiệp tương lai. + Chủ động tiến hành các hoạt động cần thiết để chuẩn bị cho việc thích ứng với ngành học, nghề nghiệp như:
+ Chủ động trao đổi với những người có kinh nghiệm để hiểu rõ thông tin về ngành học, nghề nghiệp tương lai. - Cách thức chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập của bạn Hoàng Hải (trường hợp 2): + Chủ động tìm hiểu thông tin về ngành học, nghề nghiệp, trong đó có thông tin yêu cầu của ngành học, nghề nghiệp. + Lên kế hoạch cụ thể cho việc rèn luyện bản thân để đáp ứng yêu cầu của ngành học, nghề nghiệp: rèn luyện thể lực, học ngoại ngữ. + Chủ động trải nghiệm nghề nghiệp thông qua việc đăng kí khoá học trải nghiệm để hiểu hơn về ngành học, nghề nghiệp và có thông tin thực tế, chính xác. + Tăng cường tìm hiểu thêm thông tin qua các kênh khác nhau như diễn đàn, mạng internet, video,... | |||
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ về những trường hợp chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai mà em biết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm nhỏ (5-6 HS/ nhóm). - GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm những trường hợp đã biết chuẩn bị thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai mà em biết. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/điện thoại truy cập công cụ tìm kiếm, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa ngách (VD: "Review cú sốc tâm lý năm nhất đại học") để thu thập dữ liệu thực tế (bài báo, forum) làm minh chứng cho cuộc thảo luận. - GV trình chiếu cho HS xem video về việc chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường học tập của tân sinh viên đại học: https://laodong.vn/video/kinh-nghiem-chong-ngop-cho-tan-sinh-vien-sau-nguong-cua-dai-hoc-1095830.ldo Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, liên hệ thực tế, bản thân và chia sẻ những trường hợp đã biết chuẩn bị thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết những ý kiến chia sẻ của HS. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 1.2. Chia sẻ về những trường hợp chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai mà em biết Những trường hợp chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc và học tập tương lai mà em biết: học sinh lớp 12 trang bị sẵn kiến thức và tâm lý trước khi lên đại học, bước vào môi trường mới; sinh viên tốt nghiệp đại học chuẩn bị tinh thần trước khi bước vào thị trường lao động,... | [1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. | ||
Nhiệm vụ 3: Thảo luận về những việc học sinh cần làm để chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường học tập và làm việc tương lai Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn 1 trong 2 nội dung sau: + Thảo luận xác định những việc HS cần làm để chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường học tập tương lai. + Thảo luận xác định những việc HS cần làm để chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc tương lai. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/điện thoại truy cập công cụ tìm kiếm, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa ngách (VD: "Kinh nghiệm vượt qua áp lực tân sinh viên") để thu thập dữ liệu thực tế (bài báo, forum) làm minh chứng cho cuộc thảo luận. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, liên hệ thực tế, bản thân và thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sau khi đã xác định môi trường làm việc hoặc học tập tương lai của mình, mỗi chúng ta cần định hướng được những việc cần làm để chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường học tập và làm việc tương lai. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 1.3. Thảo luận về những việc học sinh cần làm để chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường học tập và làm việc tương lai Những việc học sinh cần làm để chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường học tập và làm việc tương lai: - Tìm hiểu về yêu cầu của môi trường học tập và làm việc tương lai. - Tìm hiểu về những thách thức, khó khăn của môi trường học tập và làm việc tương lai. - Xác định và thực hiện các biện pháp học tập, rèn luyện để vượt qua những khó khăn, thách thức, đáp ứng được những yêu cầu của môi trường học tập và làm việc tương lai. - Lựa chọn và chủ động tham gia các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp. - ... | [1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu về tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp, tham gia và hòa nhập với lực lượng lao động xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được các biểu hiện của tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp.
- Chỉ ra được những việc HS cần làm để có tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp, tham gia và hòa nhập với lực lượng lao động xã hội.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp, tham gia và hòa nhập với lực lượng lao động xã hội theo các nội dung:
- Chia sẻ hiểu biết của bản thân về những biểu hiện của tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp, sẵn sàng tham gia và hòa nhập với lực lượng lao động xã hội.
- Thảo luận về những việc học sinh cần làm để có tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp, tham gia và hòa nhập với lực lượng lao động xã hội.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp, tham gia và hòa nhập với lực lượng lao động xã hội và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm HĐTN 12 kết nối tri thức
- Giáo án word hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
- Giải hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoạt động trải nghiệm 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Hoạt động trải nghiệm 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn