GA tích hợp NLS và AI HĐTNHN 12 Chủ đề 9 Tuần 1

Giáo án năng lực số và AI Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 Chủ đề 9 Tuần 1 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 9

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.
  • Tìm hiểu được các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân theo định hướng nghề nghiệp và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết;
  • Năng lực hướng nghiệp: xác định những nghề/nhóm nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.

Năng lực số (NLS):

  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Đối chiếu kết quả tư vấn nghề nghiệp của AI với bài test chuẩn mực).
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng không gian làm việc chung kỹ thuật số).
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Thiết kế hồ sơ năng lực cá nhân dạng Infographic).

Năng lực AI:

  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (Học sinh đánh giá và xác định được mức độ rủi ro của các thông tin, gợi ý nghề nghiệp do AI tạo sinh cung cấp liên quan đến cơ hội việc làm, xu hướng thị trường lao động để nhận diện lỗi ảo giác thông tin và thiên vị thuật toán trước khi đưa ra lựa chọn định hướng tương lai trong Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 2)
  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích rõ vai trò hỗ trợ của AI là trợ lý tham vấn và khẳng định quyền làm chủ quyết định tối cao cùng trách nhiệm giải trình cuối cùng của bản thân đối với quyết định chọn ngành, chọn nghề của cuộc đời mình chứ không phó mặc hoàn toàn cho thuật toán trong Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 2)

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc định hướng nghề nghiệp của bản thân và rèn luyện bản thân theo định hướng nghề nghiệp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Các trường hợp thực tế về sự thuận lợi, thành công khi lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.
  • Một số trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
  • Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Một số trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại mà bản thân đã biết hoặc nghe kể.
  • Nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết kế sản phẩm giới thiệu bản thân và định hướng nghề nghiệp của bản thân.
  • Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
  • Thiết bị thông minh cá nhân (Điện thoại/Laptop/Tablet) có kết nối mạng và cài đặt/truy cập các công cụ số (Trình duyệt, ChatGPT/Gemini, Canva, Padlet).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; tạo tâm thế cho HS trước khi bước vào các hoạt động

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip và nêu cảm nhận.

c. Sản phẩm: HS xem video và nêu cảm nhận bản thân.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát video về chủ đề xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp:

https://www.youtube.com/watch?v=HJ_QogwY9ew

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao một số người có xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết bản thân và thảo luận cặp đôi theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Việc chuyển đổi nghề nghiệp là một phần tự nhiên trong hành trình sự nghiệp của mỗi người, thường do sự thay đổi về mong muốn cá nhân, nhu cầu phát triển nghề nghiệp, hoặc tác động từ môi trường bên ngoài. Nó mang đến cơ hội để người lao động khám phá và phát triển trong những lĩnh vực mới, đồng thời giúp họ đạt được sự hài lòng, thăng tiến và sự cân bằng tốt hơn trong công việc và cuộc sống.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều nguyên do khiến người lao động thay đổi công việc phù hợp, ổn định hơn với bản thân. Để hiểu rõ các nguyên nhân của xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Chủ đề 9 – Tuần 1 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 1, 2).

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI

Hoạt động 1. Xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân theo các nội dung:

- Xác định được khả năng, sở thích của bản thân và tìm hiểu về sự cần thiết phải lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.

- Xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Nhiệm vụ 1: Xác định được khả năng, sở thích của bản thân và tìm hiểu về sự cần thiết phải lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo các câu hỏi:

+ Khả năng, sở thích của em là gì?

+ Vì sao cần phải lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng của bản thân? Hãy lấy ví dụ thực tế để chứng minh.

+ Có những cách nào để xác định những nghề/nhóm nghề phù hợp sở thích, khả năng của bản thân?

- GV trình chiếu cho HS xem video về việc học sinh cuối cấp chọn nghề:

https://www.youtube.com/watch?v=l044KKTOmto (3:06 – 4:58)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân và trả lời các câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày câu trả lời.

- GV yêu cầu các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

1. Xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân

1.1. Xác định được khả năng, sở thích của bản thân và tìm hiểu về sự cần thiết phải lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân

(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).

- Việc lựa chọn những nghề/nhóm nghề phù hợp với sở thích, khả năng của bản thân là rất cần thiết, bởi vì:

+ Những người được làm công việc phù hợp với sở thích và khả năng của mình sẽ luôn có động lực làm việc; quan tâm, yêu thích và đam mê với công việc; luôn có cảm giác thoải mái và hạnh phúc trong công việc.

+ Những người được làm công việc phù hợp với khả năng của mình sẽ dễ dàng phát huy được thế mạnh của mình, luôn cảm thấy tự tin, thoải mái và thường đạt kết quả cao trong công việc. Ngược lại, nếu chọn công việc, nghề nghiệp mà bản thân hoàn toàn thiếu khả năng thì dù làm việc mất nhiều thời gian, nhiều công sức nhưng kết quả thực hiện công việc khó có thể đạt được như mong muốn, thậm chí có khi còn thất bại.

- Có nhiều cách để xác định nhóm nghề/nghề phù hợp với sở thích, khả năng của bản thân. Ví dụ như:

+ Tự đánh giá khả năng và kết quả học tập các môn học của bản thân.

Muốn làm giỏi, làm thành thạo nghề gì cũng đòi hỏi phải có tri thức. Việc học tập các môn học ở trường phổ thông giúp các em có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản, nền tảng để tiếp tục học nghề, học chuyên môn. Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực nghề nghiệp lại đòi hỏi phải có kiến thức, kĩ năng của một số môn học nhất định. Do vậy, việc tự đánh giá khả năng và kết quả học tập các môn học của bản thân là một cách hữu hiệu để em lựa chọn hướng đi và chọn nghề phù hợp với sở thích và khả năng của mình.

+ Tham gia các hoạt động trải nghiệm có liên quan đến nghề nghiệp.

Chúng ta không thể biết rằng mình có thực sự thích hay có khả năng về một lĩnh vực hoạt động nào nếu không qua trải nghiệm thực tế. Vì vậy, để tự khám phá sở thích và khả năng của bản thân, em hãy tham gia các hoạt động khác nhau ở nhà, ở trường và ở cộng đồng, như: hoạt động lao động; hoạt động văn hoá – nghệ thuật; hoạt động thể thao; hoạt động du lịch; hoạt động xã hội như đền ơn đáp nghĩa, bảo vệ môi trường, phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội,... Trong và sau khi tham gia các hoạt động, em hãy cố gắng ghi lại những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân; kết quả, sản phẩm hoạt động em đã đạt được và những bài học kinh nghiệm về khả năng, về yêu cầu của nghề mà em rút ra được sau mỗi hoạt động.

+ Làm bài tập trắc nghiệm.

Có nhiều loại trắc nghiệm khác nhau về sở thích, khả năng được giới thiệu trong các sách về hướng nghiệp hoặc trên mạng theo địa chỉ http://www.huongnghiepviet.com

Nhiệm vụ 2: Xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Làm phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng nghề nghiệp, phần 1

- GV yêu cầu HS mở SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 12 và hướng dẫn HS cách làm Phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng nghề nghiệp, phần 1 theo Lí thuyết Holland:

+ Các em đọc câu hỏi và đánh dấu x vào ô trống € cạnh mỗi câu mà em thấy phù hợp với mình. Đừng suy nghĩ quá nhiều khi lựa chọn câu trả lời.

+ Mỗi ô được đánh dấu sẽ được tính là 1 điểm, không phải điểm cao là người làm giỏi. Quan trọng là em phải lựa chọn theo đúng suy nghĩ của bản thân.

PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG NGHỀ NGHIỆP (Phần 1) (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).

* Làm phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng nghề nghiệp, phần 2

- GV hướng dẫn HS làm phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng nghề nghiệp, phần 2 trong SBT.

+ Từ kết quả làm trắc nghiệm phần 1, hãy xác định 2 nhóm nghề nghiệp mà em có số điểm cao nhất, cao thứ hai và ghi tên hai nhóm nghề đó vào Phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng nghề nghiệp, phần 2.

+ Sau đó, xem ở các cột bên phải tương ứng với 2 nhóm nghề em có số điểm cao nhất, cao thứ hai đó và gạch chân dưới những nghề mà em yêu thích, muốn lựa chọn.

+ Để thu hẹp danh sách những nghề em thích, muốn lựa chọn, hãy suy nghĩ, cân nhắc kĩ lí do vì sao em thích, muốn lựa chọn nghề đó. Nếu những nghề nào em không tìm ra được lí do xác đáng thì hãy loại bỏ nghề đó ra khỏi danh sách nghề yêu thích của mình.

PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG NGHỀ NGHIỆP (phần 2) (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại truy cập ChatGPT/Copilot, nhập câu lệnh: "Tôi vừa làm bài trắc nghiệm hướng nghiệp Holland và có điểm cao nhất ở nhóm [Tên nhóm 1] và [Tên nhóm 2]. Dựa trên đặc điểm của 2 nhóm này, hãy gợi ý cho tôi 5 nghề nghiệp xu hướng tại Việt Nam trong 5 năm tới và giải thích lí do". HS phải thực hiện thao tác so sánh, đánh giá chéo giữa các nghề AI gợi ý với danh sách nghề truyền thống trong SBT xem mức độ chính xác và tính cập nhật của AI như thế nào.

- GV hướng dẫn HS tự đánh giá mức độ rủi ro thông tin, tự giác kiểm chứng thông tin với các cổng thông tin tuyển sinh chính thống của Bộ GD&ĐT hay nhu cầu doanh nghiệp thực tế, hạn chế rủi ro đưa ra quyết định sai lầm ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai.

- GV định hướng cho HS làm chủ công nghệ, làm chủ quyết định. AI chỉ đóng vai trò là một trợ lý ảo hỗ trợ gợi mở bối cảnh. Việc quyết định tương lai nghề nghiệp, theo đuổi đam mê và gánh vác trách nhiệm giải trình đối với sự lựa chọn con đường phát triển của cuộc đời mình luôn thuộc về quyền kiểm soát tối cao của chính con người

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hành làm Phiếu trắc nghiệm phần 1 theo sự hướng dẫn của GV.

- HS tính tổng điểm đạt được trong mỗi bảng A, B, C, D, E, G và ghi vào bảng tổng hợp sau trong SBT:

Bảng

Nhóm nghề

Số điểm em đạt

A

Nhóm Kĩ thuật

B

Nhóm Nghiên cứu

C

Nhóm Nghệ thuật

D

Nhóm Xã hội

E

Nhóm Quản lí

G

Nhóm Nghiệp vụ

- HS ghi tên 2 nhóm nghề có số điểm cao nhất và cao thứ hai vào đầu Phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng nghề nghiệp, phần 2.

- Gạch chân dưới tên những nghề mà em thích trong các cột bên phải tương ứng với hai nhóm nghề đó.

- Cân nhắc lí do vì sao mình lại thích, muốn lựa chọn mỗi nghề đó. Loại bỏ những nghề ra khỏi danh sách yêu thích, nếu không tìm ra được lí do xác đáng.

- Ghi vào SBT những nghề em yêu thích, muốn lựa chọn và lí do em chọn nghề đó.

Tên nghề muốn xem xét lựa chọn

Lí do lựa chọn

1.
2.
3.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS chia sẻ về kết quả tổng điểm của bản thân đối với mỗi nhóm nghề.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét chúng về kết quả thực hành khảo sát của HS.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

1.2. Xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân

HS tiến hành làm phiếu trắc nghiệm theo sự hướng dẫn của GV.

[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.

[12.B2.1]: Học sinh biết cách đánh giá và xác định mức độ rủi ro về lỗi ảo giác, định kiến trong các thông tin hướng nghiệp do AI cung cấp.

[12.A1.2]: Học sinh khẳng định quyền tự quyết và trách nhiệm giải trình cuối cùng của bản thân đối với lộ trình sự nghiệp tương lai.

PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG NGHỀ NGHIỆP

(Phần 1)

Đánh dấu x vào € cạnh mỗi câu em thấy phù hợp với mình trong 6 bảng dưới đây:

STT

Bảng A

Cho điểm

1

Tôi tự thấy mình là người khá về các môn thể thao.

2

Tôi là người yêu thích thiên nhiên.

3

Tôi là người hay tò mò về thế giới xung quanh mình (thiên nhiên, không gian, những sinh vật sống).

4

Tôi là người độc lập.

5

Tôi thích sửa chữa đồ vật, vật dụng xung quanh tôi.

6

Tôi thích làm việc sử dụng tay chân (làm vườn, sửa chữa nhà cửa).

7

Tôi thích tập thể dục.

8

Tôi thích dành dụm tiền.

9

Tôi thích làm việc cho đến khi công việc hoàn thành (không thích bỏ dở việc).

10

Tôi thích làm việc một mình.
Tổng hợp bảng A
STT

Bảng B

Cho điểm

1

Tôi là người cẩn thận, hay để ý tới chi tiết.

2

Tôi tò mò về mọi thứ.

3

Tôi có thể tính những bài toán phức tạp.

4

Tôi thích giải các bài tập toán.

5

Tôi thích sử dụng máy tính.

6

Tôi rất thích đọc sách.

7

Tôi thích sưu tập (đá, tem, tiền đồng).

8

Tôi thích trò chơi ô chữ.

9

Tôi thích học các môn khoa học.

10

Tôi thích những thách thức.
Tổng hợp bảng B

STT

Bảng C

Cho điểm

1

Tôi rất sáng tạo.

2

Tôi thích vẽ, tô màu và sơn.

3

Tôi có thể chơi một nhạc cụ.

4

Tôi thích tự thiết kế quần áo cho mình hoặc mặc những thời trang lạ và thú vị.

5

Tôi thích đọc truyện viễn tưởng, kịch và thơ ca.

6

Tôi thích mĩ thuật và thủ công.

7

Tôi xem rất nhiều phim.

8

Tôi thích chụp hình mọi thứ (chìm, người, cảnh đẹp).

9

Tôi thích học một ngoại ngữ.

10

Tôi thích hát, đóng kịch và khiêu vũ.
Tổng hợp bảng C
STT

Bảng D

Cho điểm

1

Tôi rất thân thiện.

2

Tôi thích chỉ dẫn hoặc dạy người khác.

3

Tôi thích nói chuyện trước đám đông.

4

Tôi làm việc rất tốt trong nhóm.

5

Tôi thích điều hành các cuộc thảo luận.

6

Tôi thích giúp đỡ những người gặp khó khăn.

7

Tôi chơi các môn thể thao có tính đồng đội.

8

Tôi thích đi dự tiệc.

9

Tôi thích làm quen với bạn mới.

10

Tôi thích làm việc với các nhóm hoạt động xã hội tại trường học, nhà thờ, chùa, phường, xóm, hay cộng đồng.
Tổng hợp bảng D

STT

Bảng E

Cho điểm

1

Tôi thích học hỏi về tài chính (tiền bạc).

2

Tôi thích bán các sản phẩm (kẹo, bút viết,...).

3

Tôi nghĩ mình thuộc dạng nổi tiếng ở trường.

4

Tôi thích lãnh đạo nhóm và các cuộc thảo luận.

5

Tôi thích được bầu vào các vị trí quan trọng trong nhóm hoặc câu lạc bộ trong và ngoài nhà trường.

6

Tôi thích có quyền và thích ở vị trí lãnh đạo.

7

Tôi muốn sở hữu một doanh nghiệp nhỏ.

8

Tôi thích tiết kiệm tiền.

9

Tôi thích làm việc cho tới khi công việc hoàn tất.

10

Tôi thích mạo hiểm và tham gia các cuộc phiêu lưu mới.
Tổng hợp bảng E

STT

Bảng G

Cho điểm

1

Tôi thích gọn gàng và ngăn nắp.

2

Tôi thích phòng của tôi thường xuyên gọn gàng và ngăn nắp.

3

Tôi thích sưu tầm các bài báo về các sự kiện nổi tiếng.

4

Tôi thích lập những danh sách các việc cần làm.

5

Tôi thích sử dụng máy tính.

6

Tôi rất thực tế và cân nhắc mọi chi phí trước khi mua một thứ gì đó.

7

Tôi thích đánh máy bài tập của trường lớp hơn là viết tay.

8

Tôi thích đảm nhận công việc thư kí trong một câu lạc bộ hay nhóm.

9

Khi làm toán, tôi hay kiểm tra lại bài làm nhiều lần.

10

Tôi thích viết thư.
Tổng hợp bảng G

PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG NGHỀ NGHIỆP

(phần 2)

- Nhóm sở thích em đạt điểm cao nhất:

- Nhóm sở thích em đạt điểm cao thứ hai:

Hãy gạch dưới chân những nghề mà em thấy thích ở 2 cột bên phải.

Nhóm kĩ thuật

Nghề nghiệp em thích

Trình độ sơ cấp,

trung cấp

Trình độ đại học,

cao đẳng

Những người:

- có khả năng như một vận động viên thể thao hoặc có khả năng như một thợ máy.

- thích làm với những vật cụ thể, máy móc, dụng cụ, cây cối, con vật, hoặc các hoạt động ngoài trời.

Vận hành máy, cơ khí ứng dụng, bảo trì và sửa chữa ô tô, thiết bị điện, lắp đặt điện, bảo hành, sửa chữa điện – điện tử, tin học, xây dựng, trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nuôi trồng thuỷ sản, mộc dân dụng, mộc mĩ nghệ, nấu ăn, làm vườn và chăm sóc cây xanh, cắt may, thêu, đan, móc, kĩ thuật phòng thí nghiệm, lái xe, lái tàu, công nghệ thông tin, y tá, điều dưỡng,...

Các công việc hoạt động thuộc nhóm Kĩ thuật có từ công nhân bậc 2/7, 3/7, công nhân kĩ thuật trình độ Trung cấp nghề được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, các trường Trung cấp nghề, Trung tâm kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp của địa phương.

Kĩ sư ô tô, kĩ sư chế tạo máy, kĩ sư ngành tự động hóa, kĩ sư nông, lâm, ngư nghiệp, kĩ sư thiết kế cảnh quan đô thị, công trình công cộng, kĩ sư công nghệ may, kĩ sư công nghệ thông tin, bác sĩ,...

Các công việc này được đào tạo tại các trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc.

Nhóm Nghiên cứu

Nghề nghiệp em thích

Trình độ sơ cấp,

trung cấp

Trình độ đại học,

cao đẳng

Những người:

- thích quan sát, tìm tòi, khám phá, học hỏi.

- thích điều tra, phân tích, đánh giá hoặc giải quyết vấn đề.

Lập trình viên, kĩ thuật viên y tế, kĩ thuật viên phòng thí nghiệm, chăn nuôi, thú y, kĩ thuật viên phục hồi răng, chuyên viên nghiên cứu thị trường, chuyên viên nghiên cứu các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội.

Các ngành nghề trên được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, các trường Trung cấp nghề, các Trung tâm kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp của địa phương. Các ngành nghề này cũng được đào tạo trực tiếp tại đơn vị tuyển dụng sau một thời gian thực hành và làm việc trực tiếp tại đơn vị đó.

Nhà sinh vật học, nha sĩ, dược sĩ, kĩ sư phần mềm, nhà khảo cổ học, nhà hoá học, vật lí học, địa lí học, nhà nghiên cứu (địa chất, lịch sử, dân tộc học,...), bác sĩ, giảng viên đại học, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

Các công việc này được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng và các học viện trên toàn quốc.

Nhóm Nghệ thuật

Nghề nghiệp em thích

Trình độ sơ cấp,

trung cấp

Trình độ đại học,

cao đẳng

Những người:

- có khả năng nghệ thuật, sáng tác, trực giác.

- thích làm việc trong các tình huống không có kế hoạch trước như dùng trí tưởng tượng và sáng tạo.

Thiết kế đồ hoạ, phóng viên, thợ chụp ảnh, ca sĩ, diễn viên (điện ảnh, kịch, chèo, cải lương, tuồng,...), thợ thủ công mĩ nghệ (chạm khắc gỗ, thêu tranh, làm đồ gốm sứ, chạm bạc,...), nhà báo, bình luận viên, dẫn chương trình, người mẫu, nghệ sĩ biểu diễn nhạc cụ, nhà thơ, đạo diễn, chuyên. viên trang điểm, thiết kế thời trang, chăm sóc cây kiểng, cắm hoa, tỉa rau củ, làm hoa.

Các ngành nghề trên được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, các trường Trung cấp nghề, các Trung tâm kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp của địa phương, Hội Liên hiệp phụ nữ, nhà văn hoá của địa phương.

Giám đốc quảng cáo, kĩ sư thiết kế đồ hoạ, kiến trúc sư, giáo viên dạy kịch, nhà văn, hoạ sĩ, nhạc sĩ, kĩ sư thiết kế mẫu, giảng viên văn học.

Các công việc này được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng và các học viện nhạc viện trên toàn quốc.

Nhóm Xã hội

Nghề nghiệp em thích

Trình độ sơ cấp,

trung cấp

Trình độ đại học,

cao đẳng

Những người:

- thích làm việc cung cấp hoặc làm sáng tỏ thông tin.

- thích giúp đỡ, huấn luyện, chữa trị hoặc chăm sóc sức khoẻ cho người khác.

- có khả năng về ngôn ngữ.

Nhà hoạt động xã hội, y tá cộng đồng, dược tá, nhân viên các công ty du lịch, hướng dẫn viên du lịch, huấn luyện viên, tư vấn hướng nghiệp, dịch vụ khách hàng, cán bộ xã hội, cán bộ Hội phụ nữ, nhân viên khách sạn/resort, nhân viên bảo hiểm.

Các ngành nghề trên được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, các trường Trung cấp nghề, các Trung tâm kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp của địa phương, Hội Liên hiệp phụ nữ, nhà văn hoá của địa phương.

Giáo viên các cấp, tư vấn viên, bác sĩ, được sĩ, luật sư, bác sĩ khoa tâm thần, thần kinh, chuyên gia tâm lí, chuyên gia tư vấn học đường, chuyên gia tư vấn bất động sản.

Các công việc này được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng và các học viện trên toàn quốc.

Nhóm Quản lí

Nghề nghiệp em thích

Trình độ sơ cấp,

trung cấp

Trình độ đại học,

cao đẳng

Những người:

- thích làm việc với những người khác.

- có khả năng tác động, thuyết phục, lãnh đạo hoặc quản lí các mục tiêu của tổ chức, các lợi ích kinh tế.

Công an, quân đội, quản trị kinh doanh, kĩ thuật hệ thống thông tin, quản trị mạng, chủ doanh nghiệp, chủ đại lí kinh doanh, chuyên viên PR, quản lí khách sạn, bếp trưởng khách sạn cao cấp, kế toán.

Các ngành nghề trên được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, các trường Trung cấp nghề, các trường Trung cấp cảnh sát, Trung cấp quân sự, các Trung tâm kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp của địa phương, Hội Liên hiệp phụ nữ, nhà văn hoá của địa phương.

Quản lí khách sạn, giám đốc tín dụng, ngân hàng, sĩ quan công an, quân đội, chánh án viện kiểm sát nhân dân, quản lí giáo dục các cấp, kế toán trưởng

Các công việc này được đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và các học viện trên toàn quốc.

Nhóm Nghiệp vụ

Nghề nghiệp em thích

Trình độ sơ cấp,

trung cấp

Trình độ đại học,

cao đẳng

Những người:

- thích làm việc với dữ liệu, con số.

- có khả năng làm việc văn phòng, thống kê.

- có khả năng thực hiện các công việc đòi hỏi chi tiết, tỉ mỉ, hoặc làm theo hướng dẫn của người khác.

Kế toán, thanh tra, thủ thư, thư kí, nhân viên lưu trữ, nhân viên văn phòng, chuyên viên thuế, thủ quỹ, kế toán viên, tiếp tân, nhân viên bưu điện, nhân viên ngân hàng.

Các ngành nghề trên được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, các trường Trung cấp nghề, các Trung tâm kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp của địa phương, Hội Liên hiệp phụ nữ, nhà văn hoá của địa phương.

Cử nhân các ngành ngân hàng, tài chính, hành chính tổng hợp, tổ chức cán bộ, giáo viên, kiểm toán viên, nghiên cứu viên, luật sư, công an hình sự

Các công việc này được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng và các học viện trên toàn quốc.

Hoạt động 2. Tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được một số yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề của người lao động trong xã hội hiện đại.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề theo các nội dung:

  • Chỉ ra lí do chuyển đổi nghề của nhân vật trong một số trường hợp cụ thể.
  • Thảo luận, xác định một số yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề của người lao động trong xã hội hiện đại.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện: