GA tích hợp NLS và AI HĐTNHN 12 Chủ đề 6 Tuần 2

Giáo án năng lực số và AI Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 Chủ đề 6 Tuần 2 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

TUẦN 2: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 4, 5, 6 CHỦ ĐỀ 6

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đề xuất và thực hiện được các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
  • Thực hiện tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.
  • Thực hiện được các việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Thiết kế và tổ chức truyền thông trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay gìn giữ cảnh quan thiên nhiên;
  • Năng lực tư duy phê phán: Nhận xét, đánh giá các hoạt động, hành vi, việc làm liên quan đến việc bảo tồn danh lam thắng cảnh ở địa phương.

Năng lực số:

  • 6.4.NC1a: HS biết sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) để phân tích tính khả thi và dự báo tác động của các giải pháp bảo tồn cảnh quan.
  • 6.1.NC1a: HS nhận diện và đề xuất ứng dụng các thiết bị IoT (Cảm biến quan trắc, Drone) trong việc giám sát biến động của cảnh quan thiên nhiên tại địa phương.
  • 3.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ sáng tạo nội dung số AI để thiết kế các sản phẩm truyền thông (Video, Poster, Podcast) có sức lan tỏa cao.
  • 1.1.NC1a: HS thực hiện khai thác các hệ thống dữ liệu mở (Open Data) về môi trường để đánh giá thực trạng cảnh quan.

Năng lực AI

  • 12.C4.1: Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI (Học sinh biết cách thu thập, tổ chức và cải thiện dữ liệu hình ảnh từ camera giám sát/drone cũng như dữ liệu chỉ số từ cảm biến IoT nhằm chuẩn bị bộ dữ liệu huấn luyện "sạch" cho mô hình AI giám sát và phát hiện sớm sạt lở hoặc xâm lấn tại khu bảo tồn ở Hoạt động 4 - Nhiệm vụ 2)
  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (Học sinh biết cách nhận diện, phân tích và đánh giá các rủi ro về mặt an toàn thông tin, vi phạm bản quyền dữ liệu hoặc nguy cơ lan truyền thông tin sai sự thật khi sử dụng các công cụ AI tạo sinh để thiết kế ấn phẩm truyền thông bảo vệ môi trường ở Hoạt động 5 - Nhiệm vụ 1)

3. Phẩm chất

  • Yêu nước, tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.
  • Có trách nhiệm trong việc gìn giữ, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Giai điệu một số bài hát ca ngợi vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
  • Tư liệu về các cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng của Việt Nam; thực trạng bảo tồn danh lam thắng cảnh ở địa phương.
  • Các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
  • Mục đích, đối tượng, nội dung và các hình thức tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay gìn giữ cảnh quan thiên nhiên.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
  • Máy tính, máy chiếu, thiết bị số có kết nối Internet.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Tìm hiểu tư liệu về một số cảnh quan thiên nhiên Việt Nam; về thực trạng bảo tồn danh lam thắng cảnh ở địa phương.
  • Nhớ lại kinh nghiệm đã có về một số giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, về các hoạt động trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay gìn giữ cảnh quan thiên nhiên.
  • Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng nghe giai điệu bài hát và đoán tên cảnh quan, vị trí địa lí của cảnh quan đó.

c. Sản phẩm: HS tham gia tích cực trò chơi Rung chuông vàng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV ổn định lớp học và chia lớp thành 2 đội.

+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng.

+ GV nêu luật chơi:

+ Thời gian: 5 phút.

+ Luật chơi:

  • Quản trò lần lượt mở từng giai điệu bài hát có liên quan đến cảnh quan thiên nhiên của đất nước.
  • Đội nào giơ tay nhanh và có nhiều câu trả lời đúng sẽ là người thắng cuộc và được rung chuông vàng.

1. https://www.youtube.com/watch?v=RiKrXiAhCBU (1:00 – 1:14)

2. https://www.youtube.com/watch?v=oEOtSmpFNI8 (0:44 -0:58)

3. https://www.youtube.com/watch?v=HjcvjX70z6o (0:51 – 1:11)

4. https://www.youtube.com/watch?v=PTxPUVhCqPA (0:35 – 0:50)

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tích cực tham gia trò chơi Rung chuông vàng.

- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổng hợp số điểm, ghi nhận kết quả trò chơi của 2 đội.

1. Đà Lạt.

2. Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh.

3. Đà Nẵng

4. Hà Giang

+ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham gia trò chơi của HS và công bố đội thắng cuộc.

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt vào bài học: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên là một nhiệm vụ quan trọng, không chỉ để duy trì vẻ đẹp và giá trị tự nhiên mà còn đảm bảo sự cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên và cải thiện chất lượng cuộc sống. Đây là một phần thiết yếu trong việc duy trì sự sống trên Trái Đất và đảm bảo một tương lai bền vững cho mọi loài sinh vật, bao gồm cả con người. Làm thế nào để thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Chủ đề 6 – Tuần 2 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 4, 5, 6).

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 4. Đề xuất và thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đề xuất và thực hiện được các giải pháp tích cực, sáng tạo trong bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đề xuất và thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo trong bảo tồn cảnh quan thiên nhiên theo các nội dung:

  • Đề xuất giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên trong những trường hợp cụ thể.
  • Lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và thảo luận đề xuất các giải pháp tích cực, sáng tạo để bảo tồn cảnh quan đó.
  • Thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo đã đề xuất để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

c. Sản phẩm: HS đề xuất và thực hiện được các giải pháp tích cực, sáng tạo trong bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Đề xuất giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên trong những trường hợp cụ thể

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: Đề xuất giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên trong những trường hợp dưới đây:

+ Nhóm 1, 2:

Trường hợp 1: Hồ X là một thắng cảnh, đồng thời là lá phổi xanh quan trọng của thành phố. Nhưng qua một số năm, diện tích hồ dần bị thu hẹp bởi việc lấn chiếm của các hàng quán và nhà dân ở ven hồ. Không những thế, rác thải, nước thải sinh hoạt của các hộ dân và cơ sở dịch vụ ăn uống ven hồ xả bừa bãi đã làm nước hổ bị ô nhiễm.

+ Nhóm 3, 4:

Trường hợp 2: Bãi biển Y được biết tới bởi vẻ đẹp hoang sơ, bãi cát trắng thoai thoải, nước biển trong xanh. Tuy nhiên, hiện tại vùng biển này đã không còn hấp dẫn du khách vì nước biển ở đây đã bị ô nhiễm bởi nước thải chưa được xử lí triệt để từ một khu chế xuất gần đó. Không những thế, bãi biển còn nhiều rác thải không được thu dọn.

- Sau khi HS đưa ra các giải pháp cho từng trường hợp, GV cung cấp danh sách các công cụ AI (ChatGPT, Gemini, Claude) cho các nhóm HS và hướng dẫn HS sử dụng câu lệnh (Prompt) để AI phân tích ưu/nhược điểm của từng giải pháp (ví dụ: giải pháp trồng rừng ngăn sạt lở đối soát với dữ liệu địa chất).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- HS sử dụng thiết bị cá nhân để truy cập AI và thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo các giải pháp mà nhóm đề xuất.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

4. Đề xuất và thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

4.1. Đề xuất giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên trong những trường hợp cụ thể

* Giải pháp cho trường hợp 1:

- Xây kè xung quanh hồ để chống việc lấn chiếm.

- Tuyên truyền, vận động người dân và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ không được xả rác và nước thải ra hồ.

- Xử lí nghiêm khắc các hành vi lấn chiếm hồ và gây ô nhiễm hồ.

* Giải pháp cho trường hợp 2:

- Xử phạt những người quản lí khu chế xuất đã làm ô nhiễm nước biển.

- Yêu cầu họ phải chịu trách nhiệm khắc phục sự cố đã xảy ra.

- Yêu cầu họ phải xây dựng hệ thống xử lí nước thải đáp ứng các tiêu chuẩn của Nhà nước Việt Nam.

- Tổ chức chiến dịch dọn sạch rác ở bãi biển.

- Tuyên truyền, vận động người dân và khách du lịch vứt rác đúng nơi quy định.

- ...

6.4.NC1a: HS biết sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) để phân tích tính khả thi và dự báo tác động của các giải pháp bảo tồn cảnh quan.

Nhiệm vụ 2: Lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và thảo luận đề xuất các giải pháp tích cực, sáng tạo để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên đó

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, mỗi nhóm lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và thảo luận đề xuất các giải pháp tích cực, sáng tạo để bảo tồn cảnh quan đó.

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/ điện thoại thông minh truy cập vào mạng Internet để tìm kiếm thông tin, nghiên cứu và đề xuất tích hợp hệ thống IoT giúp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ví dụ như: "Sử dụng cảm biến đo độ ẩm đất và camera AI để phát hiện sớm các vụ cháy rừng hoặc xâm lấn trái phép tại khu bảo tồn".

- GV hướng dẫn HS kỹ năng thu thập và chuẩn bị dữ liệu cho AI. Gợi ý cho HS làm thế nào để thu thập các mẫu hình ảnh thực tế (ảnh rừng bình thường vs. ảnh bắt đầu nhen nhóm cháy; khói sương mù tự nhiên vs. khói do cháy rừng)? Làm sao để loại bỏ các dữ liệu nhiễu (nhiễu ánh sáng, nhiễu thời tiết) để huấn luyện mô hình AI của camera cảnh báo chính xác nhất?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm các nhóm báo cáo các giải pháp tích cực, sáng tạo mà nhóm đề xuất để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên đã lựa chọn ở địa phương.

- Sơ đồ mô phỏng hệ thống giám sát cảnh quan bằng IoT do HS nghiên cứu và trình bày.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết các ý kiến, khen những nhóm đã có những giải pháp độc đáo và hiệu quả để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

4.2. Lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và thảo luận đề xuất các giải pháp tích cực, sáng tạo để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên đó

Các giải pháp tích cực, sáng tạo để bảo tồn cảnh quan hồ Gươm:

- Kêu gọi người dân tích cực vệ sinh môi trường, nhặt rác, dọn dẹp kịp thời cảnh quan quanh hồ.

- Nghiêm cấm các hành vi gây hư hại các vật kiến trúc vườn hoa và các công trình kiến trúc khác quanh hồ.

- Có chế tài xử phạt với những hành vi phá hoại cảnh quan của hồ.

- Nghiên cứu các loại thủy sinh, động vật trong lòng hồ Gươm để có biện pháp bảo tồn, bảo dưỡng.

6.1.NC1a: HS nhận diện và đề xuất ứng dụng các thiết bị IoT (Cảm biến quan trắc, Drone) trong việc giám sát biến động của cảnh quan thiên nhiên tại địa phương.

[12.C4.1]: Học sinh đề xuất được cách thức thu thập, tổ chức dữ liệu hình ảnh, chỉ số cảm biến IoT; phân tích cách cải thiện dữ liệu mẫu (loại bỏ nhiễu thời tiết/ánh sáng) để phục vụ huấn luyện mô hình AI giám sát cảnh quan thiên nhiên đạt hiệu quả cao.

Nhiệm vụ 3: Thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo đã đề xuất để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS thực hiện các giải pháp mà nhóm đã đề xuất để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

- GV hướng dẫn HS ghi chép, chụp ảnh, quay video ghi lại quá trình thực hiện và viết báo cáo thực hiện các giải pháp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trưng bày, giới thiệu kết quả thực hiện các giải pháp để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên đã lựa chọn ở địa phương.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và khen những nhóm đã thực hiện tốt các giải pháp để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

4.3. Thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo đã đề xuất để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

HS thực hiện các giải pháp đã đề xuất để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và ghi chép kết quả thực hiện.

Hoạt động 5. Thực hiện tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập và thực hiện được kế hoạch hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên thông qua các nội dung:

  • Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.
  • Thực hiện hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch đã lập.

c. Sản phẩm: HS phân tích ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình em.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS thảo luận, xây dựng kế hoạch hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.

- GV gợi ý và hướng dẫn HS sử dụng các công cụ AI tạo hình ảnh và video (Canva Magic Media, HeyGen, hoặc CapCut AI) để tạo ra các clip ngắn (Reels/TikTok) về vẻ đẹp cảnh quan và lời kêu gọi bảo vệ.

- GV định hướng quản trị rủi ro số cho HS, HS cần rèn luyện năng lực đánh giá mức độ rủi ro với AI, phải chủ động kiểm chứng, đánh giá mức độ rủi ro này để đảm bảo sản phẩm tuyên truyền tuân thủ nghiêm ngặt nội quy ứng xử của nhà trường và Luật An ninh mạng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, xây dựng kế hoạch hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.

- HS tìm hiểu về các công cụ truyền thông số để xây dựng kịch bản truyền thông.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kế hoạch đã xây dựng.

- GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và yêu cầu các nhóm hoàn thiện kế hoạch theo góp ý.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

5. Thực hiện tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên

5.1. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên

HS thảo luận nhóm và xây dựng kế hoạch tuyên truyền về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.

3.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ sáng tạo nội dung số AI để thiết kế các sản phẩm truyền thông (Video, Poster, Podcast) có sức lan tỏa cao.

[12.B2.1]: Học sinh nhận diện và đánh giá được rủi ro vi phạm bản quyền, tính chính xác và an toàn đạo đức thông tin của các ấn phẩm truyền thông sinh thái do AI tạo sinh thiết kế trước khi chia sẻ công khai lên không gian mạng.

Nhiệm vụ 2: Thực hiện hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch đã lập

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tiến hành hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch đã xây dựng.

- GV hướng dẫn HS viết báo cáo kết quả hoạt động tuyên truyền và chụp ảnh, quay video minh chứng quá trình thực hiện hoạt động.

- GV gợi ý HS cách tận dụng công nghệ số để đem đến hiệu quả cho việc tuyên truyền, HS có thể sử dụng các công cụ phân tích xu hướng (Google Trends) để chọn từ khóa (Hashtag) giúp bài đăng tuyên truyền tiếp cận được nhiều người nhất trên không gian mạng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS các nhóm tiến hành hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên theo kế hoạch.

- HS thực hiện lan tỏa chiến dịch tuyên truyền thông qua mạng xã hội.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời các nhóm báo cáo kết quả hoạt động và các minh chứng trước lớp.

- GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương những nhóm đã thực hiện tốt hoạt động tuyên truyền.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

5.2. Thực hiện hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch đã lập

HS tiến hành thực hiện hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch đã lập và ghi lại kết quả.

2.1.NC1a: HS sử dụng được các công cụ số hóa để tương tác nhằm hướng đến đạt được một mục tiêu cụ thể.
Hoạt động 6. Thực hiện các việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được những việc làm thể hiện trách nhiệm đối với gia đình.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thể hiện trách nhiệm đối với gia đình.

c. Sản phẩm: HS thể hiện trách nhiệm đối với gia đình.

d. Tổ chức thực hiện: