Giáo án Địa lí 12 kết nối: Bài 11 Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp

Giáo án Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 11 Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 11: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nền nông nghiệp ở nước ta.

  • Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và sự phát triển, phân bố nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu…

  • Nêu được xu hướng phát triển trong nông nghiệp nước ta.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích được đặc trưng trong phát triển nông nghiệp của nước ta (thế mạnh, hạn chế, sự phát triển, phân bố và xu hướng phát triển)

  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,…để trình bày sự phát triển, phân bố ngành nông nghiệp.

  • Giao tiếp và hợp tác: tham gia nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm:

+ Có ý thức đóng góp vào sự phát triển của ngành nông nghiệp.

+ Có ý thức trong phát triển nông nghiệp xanh, an toàn.

  • Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Bản đồ nông nghiệp của Việt Nam.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Vấn đề phát triển nông nghiệp.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán việc”, HS nêu tên các hoạt động trong nông nghiệp.

c. Sản phẩm: Các hoạt động trong nông nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán việc”.

IMG_256

Hình ảnh 1:………………………..

IMG_256

Hình ảnh 2:………………………..

IMG_256

Hình ảnh 3:………………………..

IMG_256

Hình ảnh 4:………………………..

IMG_256

Hình ảnh 5:………………………..

IMG_256

Hình ảnh 6:………………………..

- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi và phổ biến luật chơi:

+ HS 2 đội quan sát các hình ảnh trên máy chiếu và đoán tên các hoạt động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. .

+ Sau đó, mỗi đội có 3 phút để thảo luận.

+ 2 đội viết ra bảng phụ câu trả lời của đội mình.

+ Đội nào có đáp án chính xác và nhiều hơn sẽ giành chiến thắng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Các hoạt động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản:

Hình ảnh 1: Trồng lúa.

Hình ảnh 2: Thu hoạch cà phê.

Hình ảnh 3: Chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Hình ảnh 4: Trồng rau.

Hình ảnh 5: Trồng dược liệu.

Hình ảnh 6: Nuôi ong.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nông nghiệp là các ngành có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nước ta trong bối cảnh dân số ngày càng đông, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động. Phát triển nông nghiệp góp phần đảm bảo cho sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước. Vậy ngành nông nghiệp nước ta dựa trên thế mạnh nào, phát triển và phân bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nền nông nghiệp ở nước ta.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I SGK tr.49 – 50 và hoàn thành Bảng mẫu.

c. Sản phẩm: Bảng mẫu về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I SGK tr.49 – 50 và hoàn thành Bảng mẫu.

THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

Thế mạnh

Hạn chế

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện kinh tế - xã hội

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và hoàn thành Bảng mẫu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm lần lượt trình bày về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp nước ta.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp

Đáp án Bảng mẫu về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp nước ta đính kèm phía dưới Hoạt động 1.

ĐÁP ÁN BẢNG MẪU THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

Thế mạnh

Hạn chế

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình và đất: Khu vực đồi núi có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Khu vực đồng bằng chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm.

- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá tạo thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới; cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, phát triển quanh năm và cho năng suất cao.

- Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng mưa hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

- Sinh vật: Hệ động, thực vật phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra các loại đặc sản vùng miền, có giá trị kinh tế cao.

- Thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu,...

- Đất ở nhiều nơi đang bị thoái hoá. Bình quân diện tích đất tự nhiên và đất sản xuất nông nghiệp trên đầu người thấp.

Điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân cư và nguồn lao động: Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao.

- Khoa học – công nghệ và cơ sở vật chất - kĩ thuật: Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất, tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao. Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp ngày càng được hoàn thiện.

- Thị trường tiêu thụ nông sản được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp.

- Chính sách phát triển nông nghiệp: Nhà nước ban hành nhiều chính sách thúc đẩy nông nghiệp phát triển.

- Cơ sở vật chất – kĩ thuật ở một số vùng còn hạn chế.

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp biến động, việc đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu còn hạn chế.

Hoạt động 2. Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục II, Bảng 11.1 SGK tr.50 – 51 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.50 – 51 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của nước ta.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và hoàn thành Bảng mẫu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm lần lượt trình bày về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp nước ta.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

II. Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

+ Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.

+ Đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.

+ Phân bố sản xuất nông nghiệp thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái, dưới tác động của khoa học – công nghệ và thu hút đầu tư.

Bảng 11.1. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta

giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: %)

Năm

Các ngành

Trồng trọt

Chăn nuôi

Dịch vụ nông nghiệp

2010

73,4

25,1

1,5

2015

66,9

30,7

2,4

2021

60,8

34,7

4,5

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, 2016, 2022)

Tư liệu:

Hoạt động 3. Tìm hiểu hiện trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phân bố nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...

b. Nội dung: GV chia lớp thàng 4 nhóm, yêu cầu cho HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục III, Bảng 11.2 – 11.4, Hình 11.1 – 11.2 SGK tr.51 – 56 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về hiện trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thàng 4 nhóm, yêu cầu cho HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục III, Bảng 11.2 – 11.4, Hình 11.1 – 11.2 SGK tr.51 – 56 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

+ Nhóm 1,3: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt ở nước ta.

+ Nhóm 2,4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi ở nước ta.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Trồng trọt

Chăn nuôi

Hiện trạng phát triển

Phân bố

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và hoàn thành phần nội dung theo sự phân chia của GV trong Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời các nhóm trình bày kết quả, trưng bày sản phẩm.

- GV yêu cầu các HS trong lớp quan sát sản phẩm của các nhóm, nhận xét, thắc mắc, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

III. Hiện trạng phát triển và phân bố

Đáp án Phiếu học tập số 1 về hiện trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp đính kèm phía dưới Hoạt động 3.

-----------------------------------

------------------- Còn tiếp -------------------