Giáo án Địa lí 12 kết nối: Bài 12 Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản

Giáo án Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 12 Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 12: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ NGÀNH THUỶ SẢN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nền lâm nghiệp, thuỷ sản ở nước ta.

  • Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lâm nghiệp, thuỷ sản và sự phát triển, phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu…

  • Nêu được xu hướng phát triển trong lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta.

  • Trình bày được vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích được đặc trưng trong phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản của nước ta (thế mạnh, hạn chế, sự phát triển, phân bố và xu hướng phát triển)

  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,…để trình bày sự phát triển, phân bố các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản.

  • Giao tiếp và hợp tác: tham gia nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm:

+ Có ý thức đóng góp vào sự phát triển của ngành lâm nghiệp và thuỷ sản.

+ Có ý thức trong phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản xanh, an toàn.

  • Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Bản đồ lâm nghiệp và thuỷ sản của Việt Nam.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Vấn đề phát triển lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video, HS nêu suy nghĩ về tài nguyên rừng và biển của đất nước.

c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS về tài nguyên rừng và biển của đất nước.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu đoạn video lên màn hình máy chiếu.

https://www.youtube.com/watch?v=Au6LqK1UH8g

- GV yêu cầu HS quan sát video và trả lời câu hỏi: Nêu suy nghĩ của em về tài nguyên rừng và biển của nước ta?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời HS đưa ra câu trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Việt Nam có tài nguyên rừng và biển rất phong phú và đa dạng. Đây là một lợi thế to lớn của nước ta để phát triển các ngành kinh tế và du lịch.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lâm nghiệp và thuỷ sản là các ngành không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước. Ngành lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta phát triển dựa theo thế mạnh nào, phát triển và phân bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp

Hoạt động 1.1. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển lâm nghiệp.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.57 – 58 và hoàn thành Bảng mẫu về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp nước ta.

c. Sản phẩm: Bảng mẫu về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I SGK tr.57 – 58 và hoàn thành Bảng mẫu.

THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP NƯỚC TA

Thế mạnh

Hạn chế

Về tự nhiên

Về kinh tế - xã hội

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và hoàn thành Bảng mẫu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm lần lượt trình bày về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp nước ta.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp

1. Thế mạnh và hạn chế

Đáp án Bảng mẫu về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp nước ta đính kèm phía dưới Hoạt động 1.1.

Bảng 12.1. Diện tích và tỉ lệ che phù rừng theo các vùng ở nước ta năm 2021

Chỉ số

Vùng

Tổng diện tích rừng (nghìn ha)

Trong đó

Tỉ lệ che phủ rừng (%)

Rừng tự nhiên

(nghìn ha)

Rừng trồng

(nghìn ha)

Cả nước

14 745,2

10 171,7

4 573,5

42,0

Trung du và miền núi Bắc Bộ

5 375,0

3 782,7

1 592,3

53,8

Đồng bằng sông Hồng

487,3

180,1

307,2

22,7

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

5 582,7

3 768,3

1 814,4

54,2

Tây Nguyên

2 572,7

2 104,1

468,4

46,3

Đông Nam Bộ

479,8

257,3

222,5

19,4

Đồng bằng sông Cửu Long

247,7

79,2

168,5

5,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

ĐÁP ÁN BẢNG MẪU THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP NƯỚC TA

Thế mạnh

Hạn chế

Về tự nhiên

+ Nước ta có diện tích rừng lớn, trong rừng có nhiều loại gỗ tốt như đinh, lim, nghiến, táu,... cùng nhiều loại lâm sản có giá trị khác.

+ Các điều kiện về địa hình, đất, khí hậu thuận lợi cho công tác trồng rừng, khoanh nuôi tự nhiên và bảo vệ rừng.

- Chất lượng rừng thấp.

- Năng suất rừng trồng tuy được cải thiện nhưng vẫn còn thấp.

Về kinh tế - xã hội

+ Việc nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, chế biến sâu, phát triển sản phẩm, thương hiệu và thị trường,... được tăng cường trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị ngành.

+ Nhiều chính sách phát triển lâm nghiệp được triển khai tạo động lực thúc đẩy phát triển lâm nghiệp bền vững.

Sự hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất, chế biến với người trồng rừng còn hạn chế.

lâm nghiệp

Hoạt động 1.2. Tìm hiểu hiện trạng phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...

b. Nội dung: GV yêu cầu cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I.2, Bảng 11.1 SGK tr.58 – 59 và trả lời câu hỏi: Phân tích tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp ở nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.58 – 59 và trả lời câu hỏi: Phân tích tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp ở nước ta.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi phân tích tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp ở nước ta.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm lần lượt trình bày về tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp ở nước ta.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Hiện trạng phát triển và phân bố

Năm 2021, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp chiếm khoảng 3% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Ngành lâm nghiệp đã áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ vào tất cả các hoạt động.

- Khai thác, chế biến lâm sản

Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững. Các sản phẩm chế biến gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy và gỗ dán. Vùng có sản lượng gỗ khai thác nhiều nhất là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các lâm sản ngoài gỗ như măng, mộc nhĩ, dược liệu,... cũng được khai thác.

- Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới tập trung ngày càng tăng, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa, rừng phòng hộ,... Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng đã góp phần bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng hiện có.

Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân khai thác thông tin mục I.3 SGK tr.59 và hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi: Trình bày vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân khai thác thông tin mục I.3 SGK tr.59 và hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi: Trình bày vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV 2 – 3 HS GV trình bày vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.

- GV yêu cầu các HS trong lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,...

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng

Để nâng cao hiệu quả quản lí, bảo vệ rừng cần:

- Xây dựng và thực hiện chính sách quản lí hệ sinh thái rừng, sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững.

- Rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là đối với rừng tự nhiên, rừng phòng hộ.

- Giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng,

- Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, ven sông, rừng đầu nguồn; trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khai thác,...

- Nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng cho người dân vùng rừng; nâng cao năng lực của lực lượng trực tiếp quản lí, bảo vệ rừng thông qua việc tham gia các chương trình tập huấn, đào tạo chuyên môn,...

- Trao quyền sử dụng đất rừng lâu dài cho chủ sử dụng.

Một số hoạt động bảo vệ tài nguyên rừng

Hoạt động 2. Tìm hiểu vấn đề phát triển ngành thủy sản

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thuỷ sản nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, dựa vào thông tin mục II.1 SGK tr. 60 và vẽ sơ đồ tư duy về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, dựa vào thông tin mục II.1 SGK tr. 60 và vẽ sơ đồ tư duy về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục IV và vẽ sơ đồ tư duy về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày sản phẩm của nhóm.

- GV yêu cầu các HS trong lớp quan sát sản phẩm của các nhóm, nhận xét, thắc mắc, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

II. Vấn đề phát triển ngành thủy sản

1. Thế mạnh và hạn chế

Sơ đồ tư duy về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thủy sản đính kèm phía dưới Hoạt động 2.1.

-----------------------------------

------------------- Còn tiếp -------------------