Giáo án Địa lí 12 kết nối: Bài 6 Dân số Việt Nam

Giáo án Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 6 Dân số Việt Nam. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ

BÀI 6: DÂN SỐ VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được đặc điểm dân số, phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số.

  • Nêu được chiến lược và giải pháp phát triển dân số, liên hệ được một số vấn đề dân số ở địa phương.

  • Vẽ được biểu đồ về dân số.

  • Sử dụng được bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu thống kê để nhận xét, giải thích về đặc điểm dân số Việt Nam.

  • Giải thích được một số vấn đề thực tế liên quan đến dân số nước ta.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng Hình 6.1 – 6.3, mục Em có biết, để nhận thức về đặc điểm dân số, phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số; chiến lược và giải pháp phát triển dân số, liên hệ được một số vấn đề dân số ở địa phương.

  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Trình bày được đặc điểm dân số, phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số; Nêu được chiến lược và giải pháp phát triển dân số, liên hệ được một số vấn đề dân số ở địa phương.

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Tìm hiểu thông tin để viết được báo cáo ngắn về đặc điểm dân số (quy mô, cơ cấu, phân bố dân cư) ở địa phương em.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.

  • Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.

  • Giấy A3, câu hỏi định hướng.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Atlat Địa lí Việt Nam.

  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Dân số Việt Nam.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hiểu ý đồng đội”, suy đoán những từ khóa có liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Từ khóa có liên quan đến bài học.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hiểu ý đồng đội”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ Mời 4 HS lên bảng bốc thăm từ khóa.

+ Mỗi HS bốc thăm 2 từ khóa, diễn giải từ khóa trong thời gian 30 giây.

+ HS lưu ý không được tách từ, sử dụng tiếng Anh, nhắc đến từ có tên trong từ khóa.

+ HS dưới lớp xong phong trả lời từ khóa. Nếu trả lời đúng, HS trả lời và HS diễn giải được cộng 1 điểm.

Bộ từ khóa: dân động, già hóa, dân tộc, đa dạng, cân bằng, giới tính, phân bố, không đều

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tích cực tham gia trò chơi, suy nghĩ đoán từ khóa.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời các HS dưới lớp trả lời, suy đoán từ khóa.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổng kết điểm số, yêu cầu HS kết nối các từ khóa.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Dân số là nguồn lực quan trọng của quốc gia. Những thế mạnh về dân số đã và đang thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Vậy, dân số nước ta có đặc điểm như thế nào? Nước ta đã có chiến lược, giải pháp gì để phát triển dân số? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Dân số Việt Nam.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về dân số

Hoạt động 1.1. Tìm hiểu đặc điểm dân số, phân bố dân cư Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được đặc điểm dân số, phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số.

- Sử dụng được Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam và số liệu thống kê để nhận xét, giải thích về đặc điểm dân số Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 6.1 – 6.3, thông tin mục I.1, 2, 3 SGK tr.32 – 34 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Trình bày quy mô và gia tăng dân số của nước ta.

+ Trình bày cơ cấu dân số của nước ta theo tuổi, theo giới tính, theo dân tộc, theo trình độ học vấn.

+ Trình bày tình hình phân bố dân cư của nước ta.

c. Sản phẩm: Báo cáo dân số 1, 2, 3, 4 của các nhóm về đặc điểm dân số Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 6.1 – 6.3, thông tin mục I.1, 2, 3 SGK tr.32 – 34 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Trình bày quy mô và gia tăng dân số của nước ta.

+ Trình bày cơ cấu dân số của nước ta theo tuổi, theo giới tính, theo dân tộc, theo trình độ học vấn.

+ Trình bày tình hình phân bố dân cư của nước ta.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày kết quả về quy mô và gia tăng dân số; cơ cấu dân số; phân bố dân cư.

- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét quá trình làm việc nhóm và chuẩn kiến thức về đặc điểm dân số Việt Nam.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Đặc điểm dân số

1. Quy mô và gia tăng dân số

- Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người:

+ Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.

+ Đứng thứ 8 ở châu Á.

+ Đứng thứ 15 trên thế giới.

- Quy mô dân số nước ta lớn, tiếp tục tăng lên nhưng có xu hướng tăng chậm lại, tỉ lệ tăng dân số giảm dần.

2. Cơ cấu dân số

- Cơ cấu dân số theo giới tính:

+ Khá cân bằng: tỉ lệ nam nữ trong tổng dân số là 49,84% và 50,16% (2021).

+ Hiện nay có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.

- Cơ cấu dân số theo tuổi:

+ Mức sinh giảm, tuổi thọ tăng.

→ Cơ cấu dân số theo tổi nước ta biển đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.

+ Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng đã bước vào thời kì già hóa dân số.

- Cơ cấu dân số theo dân tộc:

+ Nước ta có 54 dân tộc anh em:

  • Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân.
  • Các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% tổng số dân.

+ Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc; có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.

- Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn:

+ Trình độ học vấn của người dân Việt Nam được nâng cao dần.

  • Năm 2021, tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 95,7%.
  • Số năm đi học trung bình của dân số từ 25 tuổi trở lên là 9,1 năm.

+ Trình độ học vấn có sự khác biệt đáng kể giữa thành thị với nông thôn và giữa các vùng.

3. Phân bố dân cư

- Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km², cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng.

+ Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, lên tới 1091 người/km².

+ Vùng Tây Nguyên mật độ dân số thấp nhất, chỉ có 111 người/km².

- Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.

+ Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân.

Dựa vào lược đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021, hãy kể tên 3 tỉnh, thành  phố có mật độ

Hoạt động 2. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về dân số

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được thế mạnh và hạn chế về dân số nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, khai thác thông tin mục II.1,2 SGK tr.35 và hoàn thiện bảng mẫu.

c. Sản phẩm: Bảng thông tin thế mạnh và hạn chế về dân số nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

--------------- Còn tiếp ---------------