Giáo án Địa lí 12 kết nối: Bài 30 Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long
Giáo án Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 30 Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 30: SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
Chứng minh được các thế mạnh, hạn chế để phát triển kinh tế của vùng, trình bay được hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng.
Giải thích tại sao phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Trình bày được vai trò, tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm của vùng.
Trình bày được tài nguyên du lịch và tình hình phát triển du dịch của vùng.
Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày được các thế mạnh, tình hình phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm, du lịch của vùng.
Vẽ được biểu đồ kinh tế - xã hội, nhận xét và giải thích.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học Địa lí: định hướng không gian, biết xác định vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Cửu Long và phương hướng trên bản đồ; biết phân tích phạm vi, quy mô của lãnh thổ. Nhận biết và phân tích được quan hệ mối quan hệ địa lí, mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên.
Tìm hiểu địa lí: biết tìm kiếm tài liệu địa lí phục vụ cho một bài tập dự án về địa lí. Biết lấy thông tin về vùng đồng bằng sông Cửu Long từ những trang web được GV giới thiệu.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: có khả năng trình bày kết quả một bài tập dự án của nhóm về vấn đề sử dụng tự nhiên ở địa phương.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tích cực, chủ động vận động người khác bảo vệ và khai thác hợp lí tự nhiên.
Chăm chỉ: tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập.
Trách nhiệm: tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Tranh ảnh, video, bảng số liệu,…về vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Video giới thiệu khái quát về đồng bằng sông Cửu Long:
https://www.youtube.com/watch?v=ae3qYKdlnFY
Phiếu học tập, phiếu đánh giá.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
Thiết bị điện tử có kết nối internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh như chớp”, HS nêu tên các đặc sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: Đặc sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 đội chơi và phổ biến luật chơi:
+ HS 4 đội có 5 phút để thảo luận nhóm và cử ra 5 thành viên lên chơi.
+ Trong 3 phút, lần lượt từng nhóm kể tên các đặc sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Thành viên nào kể tên đặc sản bị trùng với đặc sản đã kể trước đó thì sẽ bị loại.
+ Thành viên của nhóm nào trụ lại cuối cùng sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 4 đội chơi lần lượt đọc đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Một số đặc sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long là: thốt nốt, hạt đác, bánh pía, hủ tiếu Nam Vang, bánh xèo, nem Lai Vung, các loại mắm, cua Cà Mau, bánh bò thốt nốt…
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vùng đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế, đặc biệt cho phát triển nông nghiệp, thuỷ sản và du lịch. Những thế mạnh, hạn chế và vấn đề sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng là gì? Thực trạng phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm và du lịch của vùng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay– Bài 30: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào hình 30.1 kết hợp đọc thông tin mục I SGK tr.145 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm (5 – 6 HS). - GV trình chiếu video thông tin khái quát chung về vùng Đồng bằng sông Cửu Long cho HS xem: https://www.youtube.com/watch?v=ae3qYKdlnFY (0:28 – 5:07) - GV yêu cầu HS dựa vào hình 30.1 kết hợp đọc thông tin mục I SGK tr.145 và khai thác video tìm các thông tin khái quát về vùng Đồng bằng sông Cửu Long và điền vào chỗ trống bằng cách viết đáp án vào các mảnh ghép (mỗi nhóm sẽ có các mảnh ghép màu khác nhau), dán các mảnh ghép vào chỗ trống trong phiếu học tập sau:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục I và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên HS chia sẻ kết quả thực hiện Phiếu học tập số 1. (Đính kèm phía dưới Hoạt động) - GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: + Diện tích khoảng 40,9 nghìn km², gồm 13 tỉnh và thành phố. + Nằm ở phía nam đất nước, giáp vùng Đông Nam Bộ và Cam-pu-chia. + Có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế, quan trọng đối với quốc phòng an ninh của đất nước. - Dân số: + Số dân là 17,4 triệu người, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp. + Mật độ dân số cao, tỉ lệ dân thành thị thấp hơn mức trung bình cả nước. + Các dân tộc: Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,... | |||||||||||||||
Kết quả Phiếu học tập số 1
| ||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc sử dụng hợp lí tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có thể:
- Chứng minh được các thế mạnh, hạn chế để phát triển kinh tế của vùng.
- Trình bày được hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng.
- Giải thích được tại sao phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Sử dụng được bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long, số liệu thống kê, tư liệu trình bày được các thế mạnh của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4-6 HS/ nhóm), khai thác thông tin mục II SGK tr.145 - 148 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về việc sử dụng hợp lí tự nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4-6 HS/ nhóm), khai thác thông tin mục II SGK tr.145 - 148 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV trình chiếu cho HS xem video về việc bảo vệ vùng đồng bằng sông Cửu Long: https://www.youtube.com/watch?v=G7OeCmHaR7k https://www.youtube.com/watch?v=-7_I20_J6qM Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục II, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung Phiếu học tập số 2. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về video về việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long. - GV chuyển sang hoạt động mới. | II. Tìm hiểu về việc sử dụng hợp lí tự nhiên Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. | |||||||||||
| ||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm của vùng.
b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), khai thác Bảng 30.1, Hình 30.2, Bảng 30.2, Hình 30.3 kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.149 – tr.152 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm.
HOẠT ĐỘNG GV - HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | |||||||||||||||||||||||||||||
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào thông tin mục III.1 để trình bày vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm. - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), khai thác Bảng 30.1, Hình 30.2, Bảng 30.2, Hình 30.3 kết hợp đọc thông tin mục III. 2 SGK tr.149 – tr.152 và thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1, 2: Trình bày về tình hình phát triển sản xuất lương thực. + Nhóm 3, 4: Trình bày về tình hình phát triển sản xuất thực phẩm. Bảng 30.1. Diện tích và sản lượng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) …………………….. | III. Tìm hiểu về phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm 1. Vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm - Đảm bảo an ninh lương thực của vùng và cả nước. - Là nơi cung cấp các mặt hàng lương thực, thực phẩm xuất khẩu chủ lực cho đất nước, đặc biệt là gạo và thuỷ sản. - Góp phần khai thác thế mạnh cả về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội của vùng. - Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của vùng,... …………….. | |||||||||||||||||||||||||||||
--------------------------------------
--------------------- Còn tiếp ----------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
