Giáo án Địa lí 12 kết nối: Bài 9 Thực hành Viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam

Giáo án Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 9 Thực hành Viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 9: THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO

VỀ MỘT CHỦ ĐỀ DÂN CƯ Ở VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Viết được báo cáo giới thiệu về một chủ đề dân cư ở Việt Nam.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Phát triển năng lực tự chủ và tự học, điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân để thực hiện nhiệm vụ học tập.

Năng lực riêng:

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế viết báo cáo về chủ đề dân cư ở nước ta.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tự học, tự rèn luyện kĩ năng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán ngành”, HS nêu các hoạt động cụ thể trong các nhóm ngành

c. Sản phẩm: Tên các nhóm ngành và các hoạt động cụ thể của chúng ở Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu video lên màn hình máy chiếu:

https://www.youtube.com/watch?v=sD-giQaSeNU

- GV yêu cầu HS quan sát video và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về tình hình dân số ở Việt Nam năm 2022?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Tình hình dân số của Việt Nam năm 2022 đang có những chuyển biến. Chất lượng dân số được cải thiện, mức sinh giảm thấp nhất trong giai đoạn 2018-2022 và duy trì mức sinh thay thế từ năm 2005.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Do địa hình đa dạng nên dân cư ở Việt Nam cùng rất đa dạng và phong phú. Để hiểu hơn vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đến với bài học ngày hôm nay – Bài 9: Thực hành: Viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Hoạt động 1. Thu thập thông tin về địa lí dân cư Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thu thập được tài liệu qua internet, sách,… để tìm hiểu về địa lí dân cư Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thu thập thông tin về địa lí dân cư Việt Nam.

c. Sản phẩm: Thông tin về địa lí dân cư Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:

+ Nhóm 1: Thu thập tài liệu qua internet, sách,… để tìm hiểu thông tin về cơ cấu dân số (theo tuổi, giới tính, dân tộc).

+ Nhóm 2: Thu thập tài liệu qua internet, sách,… để tìm hiểu thông tin về tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động; sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế.

+ Nhóm 3: Thu thập tài liệu qua internet, sách,… để tìm hiểu thông tin về đô thị thông minh, vùng đô thị.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên cùng thực hiện.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Nhóm trưởng điều hành các thành viên báo cái,

- Các nhóm lắng nghe, bổ sung, hoàn chỉnh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc nhóm và cung cấp các yêu cầu về thông tin cần có trong bài báo cáo.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Thu thập thông tin về địa lí dân cư Việt Nam

1. Cơ cấu dân số (theo tuổi, giới tính, dân tộc)

- Theo tuổi:

+ Có xu hướng già hóa.

+ Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng.

- Theo giới tính:

+ Tỉ lệ giới tính của dân số: khá cân bằng - 99,4 nam/100 nữ (2021).

+ Tỉ số giới tính khi sinh: chênh lệch lớn - 112 bé trai/100 bé gái (2021).

- Theo dân tộc:

+ Có nhiều thành phần dân tộc (54 dân tộc):

  • Dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số (Tày, Thái, Mường, Khơ-me,…).
  • + Dân tộc Kinh có số dân đông nhất (85%), dân tộc thiểu số chiếm 15%/cả nước (2021).

+ Bộ phận người Việt Nam ở nước ngoài:

  • 5,3 triệu người.
  • Là bộ phận không tách rời, nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam, luôn hướng về quê hương, đất nước.

2. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động; sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế

- Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động:

+ Tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động giữa thành thị, nông thôn có sự khác nhau.

+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.

- Sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu lao động.

+ Ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ: tỉ trọng lao động có xu hướng tăng.

+ Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: tỉ trọng lao động có xu hướng giảm.

3. Thông tin về đô thị thông minh và vùng đô thị

- Đô thị thông minh:

+ Khái niệm: là mô hình của một thành phố áp dụng những công nghệ hiện đại tiên tiến nhất giúp kết nối và tạo lên một hệ thống hữu cơ tổng thể để nâng cao chất lượng cuộc sống, phục vụ chính quyền và cải thiện cuộc sống cho người dân.

+ Cấu trúc:

  • Quản lý - tổ chức.
  • Công nghệ.
  • Môi trường tự nhiên.
  • Cộng đồng cư dân.
  • Kinh tế.
  • Hạ tầng công nghệ thông tin truyền thông.

+ Vai trò:

  • Giúp tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng hiệu quả.
  • Giúp thành phố quản lý điều hành thống nhất và hiệu quả ở tất cả các lĩnh vực.
  • Giúp an ninh công cộng đảm bảo hơn.
  • Cư dân được hưởng một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại, không gian sống hài hòa, đa dạng, được tôn trọng và tạo các điều kiện tốt nhất để phát triển bản thân, phát huy sự sáng tạo.

+ Thách thức:

  • Gây ra mối lo ngại lớn về vấn đề bảo mật thông tin, lạm dụng quyền riêng tư.
  • Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng lớn và đòi hỏi sự vận dụng linh hoạt đối với mỗi đô thị, nếu áp dụng không phù hợp sẽ gây hậu quả tiêu cực.

+ Một số thành phố xây dựng đô thị thông minh ở Việt Nam: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,…

- Vùng đô thị:

+ Khái niệm: là trung tâm đông dân số, gồm một đại đô thị và các vùng phụ cận nằm trong phạm vi ảnh hưởng của đô thị này.

+ Vùng đô thị Việt Nam: được lập ra để khuyến khích và thúc đẩy sự tăng trưởng của các trung tâm đô thị khu vực, vùng đô thị, nhằm tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập, bắt kịp xu thế cơ cấu đô thị đa trọng tâm và kết mạng của các nước phát triển trên thế giới và khu vực.

+ Các vùng đô thị lớn:

  • Vùng thủ đô Hà Nội: thành phố Hà Nội là hạt nhân và 9 tỉnh là Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam và Hòa Bình.
  • Vùng Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố Hồ Chí Minh là hạt nhân và 7 tỉnh là Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Tiền Giang.

Hoạt động 2. Viết báo cáo ngắn giới thiệu về một trong các chủ đề (dân số, lao động và việc làm, đô thị hóa) ở Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được báo cáo giới thiệu về một trong các chủ đề (dân số, lao động và việc làm, đô thị hóa) ở Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, báo cáo giới thiệu về một trong các chủ đề (dân số, lao động và việc làm, đô thị hóa) ở Việt Nam.

c. Sản phẩm: Báo cáo giới thiệu về một trong các chủ đề (dân số, lao động và việc làm, đô thị hóa) ở Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

--------------- Còn tiếp ---------------